Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 quy định phương pháp xác định độ thấm nước của các loại vật liệu giả da. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng hàng đầu để đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu giả da trong các ngành công nghiệp sản xuất tiêu dùng như giày dép, may mặc, bọc yên xe và đồ nội thất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vật liệu giả da, bao gồm giả da trên nền vải dệt, vải dệt kim, vải không dệt có hoặc không có lớp phủ polymer (như PVC, PU).
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn nhằm xác định lượng nước thấm qua một đơn vị diện tích vật liệu giả da trong một đơn vị thời gian dưới một áp lực nước nhất định, hoặc xác định thời gian cần thiết để giọt nước đầu tiên thấm qua bề mặt vật liệu.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả đo lường:
- Vị trí lấy mẫu: Mẫu thử phải được cắt từ cuộn vật liệu giả da ở những vị trí cách biên một khoảng cách quy định (thường không nhỏ hơn 100mm) nhằm loại bỏ những sai lệch do ảnh hưởng của biên vải. Mẫu được chọn phải nguyên vẹn, không có các khuyết tật ngoại quan như nếp nhăn, vết xước, lỗ kim hoặc độ dày không đồng đều.
- Kích thước và số lượng mẫu: Số lượng mẫu thử và kích thước cụ thể của từng mẫu phải tuân thủ theo đúng thiết kế của thiết bị đo được sử dụng. Thông thường, mẫu được cắt thành hình tròn hoặc hình vuông có diện tích bề mặt tiếp xúc với nước theo tiêu chuẩn của buồng thử.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được đặt trong môi trường chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian tối thiểu (thường là 24 giờ) để đạt trạng thái cân bằng ẩm ổn định, tránh sai số do độ ẩm môi trường gây ra.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để thực hiện phép thử xác định độ thấm nước, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị và dụng cụ kỹ thuật sau:
- Thiết bị đo độ thấm nước: Thiết bị phải có bộ phận kẹp mẫu chắc chắn, đảm bảo không xảy ra hiện tượng rò rỉ nước ở phần biên kẹp trong suốt quá trình thử nghiệm. Thiết bị phải có khả năng tạo ra và duy trì một áp lực nước ổn định lên bề mặt mẫu thử.
- Hệ thống đo áp lực: Sử dụng áp kế hoặc cột nước có vạch chia độ rõ ràng để theo dõi và điều chỉnh áp suất nước tác động lên mẫu thử một cách chính xác nhất.
- Nước dùng trong thử nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước sạch đã được lọc bỏ hoàn toàn tạp chất. Nhiệt độ của nước phải được duy trì ở mức nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (khoảng 20 đến 25 độ C) để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu trúc polymer của lớp phủ giả da.
- Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giây có độ chính xác cao để ghi lại thời gian thấm nước một cách chuẩn xác.
Điều 4: Tiến hành thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm phải được thực hiện tuần tự theo các bước kỹ thuật sau:
- Lắp đặt mẫu thử: Đặt mẫu thử vào bộ phận kẹp của thiết bị sao cho mặt cần thử nghiệm (thường là mặt phủ polymer hoặc mặt ngoài của giả da) tiếp xúc trực tiếp với nước. Tiến hành kẹp chặt mẫu để đảm bảo nước không bị rò rỉ ra ngoài qua mép kẹp dưới áp lực cao.
- Tác dụng áp lực nước: Bắt đầu cho nước tiếp xúc với mẫu thử và tăng áp lực nước lên mức quy định với tốc độ tăng áp ổn định, hoặc duy trì một áp lực nước cố định tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại sản phẩm giả da.
- Theo dõi và ghi nhận kết quả:
- Đối với phương pháp xác định thời gian thấm: Quan sát liên tục bề mặt phía đối diện của mẫu thử và bấm giờ ngay khi xuất hiện giọt nước đầu tiên xuyên qua bề mặt mẫu.
- Đối với phương pháp xác định lượng nước thấm: Đo thể tích nước đi qua mẫu thử sau một khoảng thời gian xác định dưới áp lực nước không đổi.
- Xử lý số liệu: Kết quả thử nghiệm cuối cùng được tính toán dựa trên trị số trung bình cộng của các lần đo trên các mẫu thử khác nhau được cắt từ cùng một lô sản phẩm để đảm bảo tính khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4640-88
VẬT LIỆU GIẢ DA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC
Artificial Leather - Method for the determination of wetting
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấm nước toàn phần và một mặt của các vật liệu giả da.
1. KHÁI NIỆM
Độ thấm nước toàn phần là khả năng thấm nước của vật liệu khi bị nhúng hoàn toàn trong nước trong một thời gian nhất định.
Độ thấm nước một mặt là khả năng thấm nước của vật liệu khi một mặt tiếp xúc với nước trong một thời gian nhất định.
2. LẤY MẪU
Lấy mẫu và thuần hóa mẫu theo TCVN 4635 - 88. Lấy 2 mẫu cho một phép thử. Kích thước mẫu (125 x 125) ± 1 mm.
3. THIẾT BỊ
Cân phân tích hoặc cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g,
Giấy thấm.
Nước có nhiệt độ 27 ± 30C,
Dụng cụ đo độ thấm nước đảm bảo các yêu cầu sau:
đường kính trong của ống kim loại hình trụ - 110 mm ± 1 mm
đường kính ngoài - 120 mm ± 1 mm
chiều cao của ống đảm bảo có thể chứa tối thiểu 25ml nước.

1. Ống kim loại hình trụ
2. Lớp cao su 1
3. Lớp cao su 2.
4. TIẾN HÀNH THỬ
4.1. Xác định độ thấm nước toàn phần
Cân từng mẫu chính xác đến 0,01g. Nhúng mẫu hoàn toàn vào nước có nhiệt độ 27 ± 30C trong thời gian 2 giờ. Sau đó lấy mẫu ra, dùng giấy thấm lau sạch lượng nước dư trên mẫu rồi đem cân mẫu lại với độ chính xác 0,01 g.
4.2. Xác định độ thấm nước một mặt.
Cân từng mẫu chính xác đến 0,01g. Kẹp chặt mẫu vào giữa tấm để kim loại và gioăng cao su. Mặt giả da quay lên phía trên tiếp xúc với nước. Kẹp mẫu thật chặt để nước không bị rỉ ra khi thử.
Đổ 25 ml nước có nhiệt độ 27 ± 30C vào ống kim loại hình trụ. Để mẫu tiếp xúc với nước trong 2 giờ, sau đó đổ hết nước ra. Lấy mẫu ra, dùng giấy thấm lau sạch lượng nước dư trên mẫu. Cân lại mẫu với độ chính xác đến 0,01g.
5. TÍNH KẾT QUẢ
Độ thấm nước toàn phần (F) hoặc độ thấm nước 1 mặt (T) tính bằng % theo công thức:
T = . 100
trong đó:
m - khối lượng mẫu trước khi thấm nước, g;
m1 - khối lượng mẫu sau khi thấm nước, g.
kết quả là trung bình cộng kết quả 2 lần xác định song song làm tròn kết quả đến số nguyên.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 về Vải giả da thường - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4635:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4636:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dày
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4637:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4638:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4639:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5821:1994 về Vải giả da xốp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5822:1994 về Vải giả da thường - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4640:1988 về Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ thấm nước
- Số hiệu: TCVN4640:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
