Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5826:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5826:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định độ bền phá nổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng chịu áp lực đa hướng của các loại vải đã qua xử lý phủ bề mặt, giúp xác định giới hạn bền của vật liệu dưới tác động của áp suất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền phá nổ của các loại vải được phủ một hoặc cả hai mặt bằng cao su hoặc chất dẻo.
- Phương pháp thử nghiệm này được áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm vải phủ công nghiệp, bạt che, bong bóng kỹ thuật, và các loại vật liệu đòi hỏi tính năng chịu áp lực cao trong quá trình vận hành thực tế.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các vật liệu có độ co giãn quá lớn hoặc các sản phẩm đặc thù đã có tiêu chuẩn thử nghiệm riêng biệt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu, điều hòa mẫu thử và môi trường chuẩn dùng cho thử nghiệm vật liệu dệt và cao su/chất dẻo.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn phải được áp dụng theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với sự phát triển của công nghệ đo lường.
3. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Mẫu thử được kẹp chặt bằng một hệ thống vòng kẹp cơ học hình tròn phía trên một màng ngăn đàn hồi (thường được làm bằng chất liệu cao su có độ đàn hồi tiêu chuẩn).
- Áp suất chất lỏng hoặc chất khí được tăng lên một cách liên tục và đều đặn dưới màng ngăn, truyền lực ép trực tiếp lên bề mặt mẫu thử cho đến khi mẫu thử bị phá nổ hoàn toàn.
- Trị số độ bền phá nổ của mẫu được xác định bằng tổng áp suất đo được tại thời điểm phá nổ trừ đi áp suất cần thiết để làm căng màng ngăn ở cùng độ giãn nở tương ứng.
4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Thiết bị thử độ bền phá nổ (Kiểu màng ngăn): Phải có khả năng tạo ra áp suất tăng dần đều với tốc độ được kiểm soát chặt chẽ. Thiết bị cần được bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ để tránh sai số hệ thống.
- Màng ngăn đàn hồi: Phải có độ dày đồng đều, độ bền cơ học cao và không bị biến dạng vĩnh viễn sau nhiều lần thực hiện chu kỳ thử nghiệm.
- Hệ thống kẹp mẫu: Thiết kế vòng kẹp phải đảm bảo giữ chặt mẫu thử tuyệt đối, không để xảy ra hiện tượng trượt mẫu trong quá trình tăng áp, đồng thời không được gây ra các tổn thương cơ học tại mép kẹp làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Đồng hồ đo áp suất (Áp kế): Phải có thang đo phù hợp với dải áp suất dự kiến của mẫu thử, có độ nhạy cao và được trang bị bộ phận chỉ thị giá trị áp suất cực đại (áp suất đỉnh) tại thời điểm mẫu bị phá hủy.
Ý nghĩa của việc áp dụng các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5826:1994 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập được quy trình vận hành chuẩn hóa, hạn chế tối đa các sai số khách quan do thiết bị và môi trường gây ra. Đây là cơ sở kỹ thuật vững chắc để các doanh nghiệp sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra, đồng thời giúp các cơ quan quản lý có căn cứ khoa học để đánh giá và nghiệm thu chất lượng sản phẩm vải phủ cao su hoặc chất dẻo trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN PHÁ NỔ
Lời nói đầu
TCVN 5826 - 1994 được xây dựng trên cơ sở ISO 3303 - 1990
TCVN 5826 - 1994 do Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng khu vực 3 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
VẢI PHỦ CAO SU HOẶC CHẤT DẺO
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN PHÁ NỔ
Rubber-or platics-coated fabrics
Determination of bursting strength
Độ bền phá nổ của các loại vải có lớp phủ được sử dụng như một phép đo độ bền của vật liệu dưới tác dụng của lực đa phương (ngược lại với đặc tính chịu kéo là chỉ cung cấp thông tin về độ bền của vật liệu trong một mặt phẳng). Hơn nữa, độ bền phá nổ thích hợp hơn để kiểm nghiệm các loại vật liệu có khuynh hướng co lại, ví dụ như loại vải phủ sử dụng vải lót bằng vải dệt kim.
Phương pháp B có sử dụng một màng đàn hồi, là loại thiết bị phổ biến hơn cả, được sử dụng trong thử nghiệm nổ và thích hợp hơn cả để thử nghiệm các loại vải phủ có khối lượng nhẹ và trung bình.
Có hai cỡ lỗ được quy định để có thể sử dụng những thiết bị thích hợp khác nhau, mặc dù những kết quả từ những thiết bị khác nhau có thể không so sánh được.
Phương pháp A được sử dụng để mở rộng thang đo cho những vật liệu có giá trị độ bền phá nổ lớn và để mô phỏng một phần nào những hư hại gây ra trong tình huống thực tế.
Tiêu chuẩn này mô tả hai phương pháp xác định độ bền phá nổ của vải có phủ cao su hoặc nhựa, một phương pháp có sử dụng thiết bị thử kéo đứt với ngàm kẹp dạng tròn và bi thép (phương pháp A), phương pháp B sử dụng máy thử phá nổ có màng ngăn, hoạt động bằng áp suất thủy lực. Khi đưa ra các yêu cầu cho loại vải phủ nhựa hoặc cao su, mà trong đó có độ bền phá nổ, khách hàng và người sản xuất phải thỏa thuận trước về phương pháp thử sẽ được áp dụng.
2.1. Phương pháp A (Xem hình 1)
2.1.1. Hệ thống thiết bị bao gồm thiết bị thử nghiệm, bộ điều khiển và được trang bị thiết bị đo lực phù hợp. Hệ thống này phải có khả năng duy trì chuyển động với vận tốc không đổi của đầu di động trong suốt quá trình thử nghiệm và phải được gắn với một máy ghi đồ thị tự động. Nên dùng loại máy đo lực kiểu không có quán tính (ví dụ loại điện hoặc quang)
Trong thực tế, lực kế có quán tính kiểu lắc có thể cho những kết quả khác nhau bởi ảnh hưởng của ma sát và quán tính. Bởi vậy, khi buộc phải sử dụng lực kế có quán tính thì cần phải lấy thêm thông tin theo cách sau đây: Thang đo của máy được chọn để sử dụng trong thử nghiệm (nếu là loại máy có nhiều thang đo) phải có phạm vi đo sao cho lực phá nổ nằm trong khoảng 15-85% của thang đo.

Hình 1: Thiết bị dùng cho phương pháp A
Độ chính xác của thiết bị thử có giá trị sao cho giá trị lực phá nổ đo được không quá 2% giá trị thật hoặc 0,5% giá trị lớn nhất trên toàn thang đo, lấy giá trị lớn hơn.
2.1.2. Lắp ráp mẫu vào máy
Mẫu được lắp ráp vào máy sao cho mẫu được giữ một cách chắc chắn bằng một cơ cấu hình vành khuyên có đường kính trong bằng 45,0 + 0,5 mm, tâm của mẫu được ép đè lên đầu bi thép mạ bóng có đường kính 25,2 + 0,02mm cho đến khi mẫu bị phá hủy. Phương chuyển động của ngàm kẹp hoặc bi thép phải vuông góc với mặt phẳng của mẫu.
Bề mặt của ngàm kẹp trên và ngàm kẹp dưới phải được xẻ rãnh đồng tâm sao cho đỉnh của ngàm kẹp này khớp với rãnh của ngàm kia. Khoảng cách giữa các rãnh không nhỏ hơn 0,8mm và độ sâu không nhỏ hơn 0,15mm. Rãnh đầu tiên nằm không xa hơn 3mm tính từ ca
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2004 về vải bạt phun keo PVC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5799:1994 về vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định chiều dài vòng sợi chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5800:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định sự xiên lệch hàng vòng và cột vòng được chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286 -1 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài chiều rộng và khối lượng thực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-2:2007 (ISO 2286 - 2 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 2: Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2004 về vải bạt phun keo PVC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5799:1994 về vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định chiều dài vòng sợi chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5800:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định sự xiên lệch hàng vòng và cột vòng được chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-1:2007 (ISO 2286 -1 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1: Phương pháp xác định chiều dài chiều rộng và khối lượng thực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7837-2:2007 (ISO 2286 - 2 : 1998) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 2: Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5825:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định khuynh hướng tự kết khối do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5826:1994 về Vải phủ cao su hoặc chất dẻo - Phương pháp xác định độ bền phá nổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5826:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
