Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756:2005 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật cốt lõi, đặt ra các tiêu chuẩn bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người tham gia giao thông bằng phương tiện cơ giới hai bánh. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết từ phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ chuyên ngành cho đến cách thức phân loại các dòng mũ bảo hiểm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể như sau:
- Áp dụng đối với tất cả các loại mũ bảo hiểm dành riêng cho người lái xe và người ngồi sau xe mô tô, xe máy khi tham gia giao thông đường bộ.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về cấu tạo, kích thước, khối lượng và khả năng chịu lực của mũ nhằm bảo vệ vùng đầu của người sử dụng.
- Xác định các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt để đánh giá chất lượng mũ bảo hiểm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
- Không áp dụng cho các loại mũ bảo hiểm chuyên dụng dùng trong thi đấu thể thao tốc độ cao hoặc các mục đích đặc thù khác trừ khi có quy định viện dẫn riêng biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống văn bản kỹ thuật yêu cầu viện dẫn các tài liệu liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử nghiệm độ bền vật liệu polyme, kim loại và vải sợi cấu thành mũ.
- Các quy định về đo lường, thử nghiệm va đập, hấp thụ xung động và độ bền đâm xuyên của các tổ chức tiêu chuẩn hóa uy tín được Việt Nam thừa nhận.
- Các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các bộ phận cấu thành của mũ bảo hiểm nhằm thống nhất cách hiểu trong công tác kiểm định, sản xuất và lưu thông:
- Mũ bảo hiểm: Là thiết bị đội đầu được thiết kế nhằm hấp thụ năng lượng va đập, giảm thiểu tối đa chấn thương vùng đầu cho người sử dụng khi xảy ra tai nạn giao thông.
- Vỏ mũ: Phần vỏ cứng bên ngoài, có nhiệm vụ ngăn chặn các vật sắc nhọn đâm xuyên và phân tán lực tác động ban đầu khi xảy ra va chạm.
- Đệm hấp thụ xung động: Lớp xốp phía trong vỏ mũ (thường làm bằng chất liệu EPS), có vai trò quyết định trong việc hấp thụ và triệt tiêu lực truyền từ vỏ mũ vào đầu người đội.
- Đệm lót: Lớp vải mềm tiếp xúc trực tiếp với đầu, tạo cảm giác êm ái, thông thoáng và giữ cố định mũ vừa vặn với cỡ đầu của người sử dụng.
- Quai đeo: Hệ thống dây đai và khóa cài dùng để giữ chặt mũ trên đầu người sử dụng, đảm bảo mũ không bị văng ra ngoài khi xảy ra va chạm hoặc tai nạn.
- Kính che mặt: Bộ phận bảo vệ mắt và vùng mặt khỏi gió, bụi, nước mưa, côn trùng và các vật thể bay, đồng thời phải đảm bảo độ truyền sáng tốt và không gây biến dạng hình ảnh.
Điều 4: Phân loại mũ bảo hiểm
Dựa trên thiết kế, kiểu dáng và phạm vi bảo vệ vùng đầu, TCVN 5756:2005 phân loại mũ bảo hiểm thành các nhóm cơ bản sau:
- Mũ che nửa đầu (Half-face): Thiết kế gọn nhẹ, bảo vệ phần đỉnh đầu, trán và phía sau đầu. Loại mũ này có tính thông thoáng cao nhưng phạm vi bảo vệ hạn chế hơn các loại khác.
- Mũ che cả đầu và tai (Three-quarter / Open-face): Bảo vệ toàn bộ phần đỉnh đầu, sau gáy, hai bên thái dương và vùng tai, mang lại hiệu quả bảo vệ cao hơn đối với các va chạm từ hai bên hông.
- Mũ che cả đầu, tai và hàm (Full-face): Dòng mũ bảo hiểm có mức độ bảo vệ tối đa, che phủ toàn bộ vùng đầu, tai, gáy và có thêm thanh bảo vệ cằm cố định, giúp ngăn ngừa tối đa chấn thương vùng mặt và xương hàm.
Lưu ý: Việc hiểu rõ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5756:2005 giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu định hình đúng quy chuẩn kỹ thuật ngay từ khâu thiết kế, đồng thời giúp cơ quan chức năng dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ VÀ XE MÁY
Protective helmets for motorcycles and mopeds users
Lời nói đầu
TCVN 5756 : 2005 thay thế TCVN 5756 : 2001 và TCVN 6979 : 2001.
TCVN 5756 : 2005 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/ SC1 "Những vấn đề chung về cơ khí" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ VÀ XE MÁY
Protective helmets for motorcycles and mopeds users
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mũ bảo hiểm để cho người đi mô tô, xe máy (sau đây gọi tắt là mũ) khi tham gia giao thông, bao gồm cả người lái xe và người đi cùng trên xe
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho mũ trẻ em dưới 16 tuổi khi tham gia giao thông nhưng không áp dụng đối với các loại mũ dùng cho người đi các loại xe đua, xe thể thao hoặc các loại phương tiện khác.
2.1. Theo hình dạng và kết cấu, mũ có thể được phân làm 3 loại (Hình 1):
- mũ che nửa đầu: mũ có kết cấu chủ yếu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội (Hình 1a);
- mũ che cả đầu và tai: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm và vùng tai của người đội mũ (Hình 1b);
- mũ che cả đầu, tai và hàm: mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm, vùng tai và cằm của người đội mũ (Hình 1c).
2.2. Các bộ phận của mũ (Hình 2)
Các bộ phận chính của mũ, bao gồm:
- vỏ bảo vệ: phần vỏ bên ngoài có tác dụng ngăn chặn các va đập trực tiếp vào đầu người đội;
- đệm hấp thụ xung động bên trong thân mũ (đệm bảo vệ): có tác dụng giảm chấn động tới đầu người đội;
- quai đeo;
- lớp đệm lót;
- kính chắn gió...
3. Cỡ, thông số và kích thước cơ bản
3.1. Mũ được chế tạo theo 08 cỡ. Các cỡ này phù hợp với 08 cỡ mô hình dạng đầu người dùng để thử nghiệm (được gọi là dạng đầu). Thông số và kích thước cơ bản của từng cỡ dạng đầu được quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B.
3.2. Dạng đầu người dùng để thử nghiệm mũ có hình dáng và kích thước cơ bản quy định trong Hình 3, Hình 4, Bảng 1. Dạng đầu gồm có:
a) mặt cơ bản là mặt phẳng qui ước đi qua tâm lỗ tai trái, tai phải và mép dưới hốc mắt của đầu người (Hình 3);
b) mặt chuẩn là mặt phẳng song song với mặt cơ bản, cách mặt cơ bản một đoạn là X;
c) mặt đối xứng là mặt phẳng vuông góc với mặt cơ bản, chia dạng đầu ra làm 2 phần đối xứng nhau. Hình 4 thể hiện biên dạng đầu trong mặt đối xứng;
d) điểm A và điểm A' là giao điểm của biên dạng đầu trong mặt đối xứng với mặt phẳng song song với mặt chuẩn, mặt này cách mặt chuẩn một đoạn 12,7 mm về phía trên. Trọng tâm Z của dạng đầu là điểm giữa của AA';
e) trục đứng trung tâm là trục đi qua Z và thẳng góc với mặt cơ bản;
f) vòng đầu là giao tuyến của mặt ngoài dạng đầu với mặt nón có đỉnh là Z, đường sinh là đường thẳng nghiêng một góc 20o so với mặt chuẩn về phía trên;
g) điểm B và B' là giao điểm của biên dạng đầu trong mặt đối xứng với vòng đầu;
h) điểm K là giao điểm của mặt cơ bản với biên dạng đầu trong mặt đối xứng ở về phía trước;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756:2001 về mũ bảo vệ cho người đi mô tô và xe máy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6979:2001 về mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông trên mô tô và xe máy do Bộ Khoa học Công
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756:2005 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5756:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
