Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người tham gia giao thông, giảm thiểu chấn thương vùng đầu khi xảy ra tai nạn.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng pháp lý và kỹ thuật của quy chuẩn:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý chất lượng đối với mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe máy, xe máy điện và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ.
- Quy chuẩn không áp dụng cho các loại mũ chuyên dụng dùng trong thi đấu thể thao, mũ bảo hộ lao động hoặc các loại mũ phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng khác không thuộc đối tượng tham gia giao thông thông thường.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định chi tiết các chủ thể chịu sự ràng buộc pháp lý bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa, các tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, chứng nhận) được chỉ định để thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng mũ bảo hiểm.
- Người tiêu dùng khi lựa chọn và sử dụng mũ bảo hiểm tham gia giao thông cũng lấy quy chuẩn này làm căn cứ để nhận biết sản phẩm đạt chuẩn.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và kiểm tra, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác cho các bộ phận cấu thành mũ bảo hiểm:
- Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy: Là thiết bị đội đầu được thiết kế đặc biệt nhằm hấp thụ năng lượng va đập, giảm thiểu chấn thương sọ não cho người đội khi xảy ra tai nạn giao thông.
- Vỏ mũ: Bộ phận bên ngoài cùng của mũ, được làm bằng vật liệu cứng, có bề mặt nhẵn mịn, có nhiệm vụ ngăn chặn các vật sắc nhọn đâm xuyên và phân tán lực va đập ban đầu.
- Đệm hấp thụ xung động (lớp xốp): Bộ phận nằm phía trong vỏ mũ, thường được làm bằng xốp polystyrene (EPS) hoặc vật liệu có tính năng tương đương, có vai trò quyết định trong việc hấp thụ lực tác động truyền từ vỏ mũ vào đầu người đội.
- Quai đeo và khóa giữ: Hệ thống dây đai và khóa cố định mũ trên đầu người sử dụng, đảm bảo mũ không bị văng ra khỏi đầu khi xảy ra va chạm.
- Kính chắn gió (nếu có): Bộ phận bảo vệ vùng mặt và mắt của người lái xe khỏi gió, bụi, côn trùng và các vật thể bay tự do, đồng thời phải đảm bảo độ truyền sáng và không gây biến dạng hình ảnh.
Điều 4: Phân loại mũ bảo hiểm và yêu cầu kỹ thuật chung
Quy chuẩn phân loại mũ bảo hiểm thành các kiểu dáng cơ bản dựa trên phạm vi che phủ và bảo vệ của mũ:
- Mũ che nửa đầu (Half-helmets): Thiết kế bảo vệ phần đỉnh đầu, trán và sau gáy của người sử dụng.
- Mũ che ba phần tư đầu (Open-face helmets): Thiết kế bảo vệ phần đỉnh đầu, sau gáy và hai bên tai của người sử dụng.
- Mũ che cả đầu và hàm (Full-face helmets): Thiết kế bảo vệ toàn diện phần đỉnh đầu, sau gáy, hai bên tai và vùng cằm, hàm của người sử dụng.
Bên cạnh việc phân loại, Điều 4 cũng đặt ra các yêu cầu kỹ thuật chung về mặt thiết kế và vật liệu chế tạo:
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu dùng để sản xuất mũ bảo hiểm phải là vật liệu bền, không bị biến đổi đáng kể dưới tác động của thời tiết, nhiệt độ và ánh nắng mặt trời. Đặc biệt, các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với da người không được gây dị ứng, độc hại hoặc kích ứng da.
- Yêu cầu về kết cấu: Mũ phải được thiết kế sao cho không cản trở tầm nhìn của người lái xe (góc nhìn ngang và góc nhìn dọc phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu). Bề mặt ngoài của vỏ mũ phải nhẵn mịn, các đinh tán hoặc chi tiết kim loại không được lồi quá mức quy định để tránh gây chấn thương thứ cấp khi xảy ra va quẹt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY
National technical regulation
on protective helmets for motorcycle and moped users
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 2: 2008/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY
National technical regulation on protective helmets for motorcycle and moped users
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu liên quan đến an toàn đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (dưới đây viết tắt là mũ) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với mũ sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ mũ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy: Mũ dùng cho người đi mô tô, xe máy có đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy định theo mục 2 của Quy chuẩn này.
1.3.2. Kiểu mũ: Các mũ cùng loại, cùng cỡ, cùng một thiết kế, được sản xuất bằng cùng vật liệu.
1.3.3. Lô sản phẩm: Các mũ cùng kiểu và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.4. Lô hàng hóa: Các mũ cùng kiểu, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, bán lẻ tại cùng một địa điểm.
1.4. Phân loại
1.4.1. Theo vùng che phủ, mũ được chia thành ba loại sau (Xem Hình 1):
- Mũ che nửa đầu: Mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội mũ;
- Mũ che cả đầu và tai: Mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm và vùng tai của người đội mũ;
- Mũ che cả đầu, tai và hàm: Mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm, vùng tai và cằm của người đội mũ;
Các loại mũ có thể có kính che hoặc không có kính che.
1.4.2. Theo chu vi vòng đầu, mũ được chia thành ba nhóm cỡ sau:
- Nhóm cỡ nhỏ: Mũ có chu vi vòng đầu nhỏ hơn 500 mm;
- Nhóm cỡ trung: Mũ có chu vi vòng đầu từ 500 mm đến nhỏ hơn 520 mm;
- Nhóm cỡ lớn: Mũ có chu vi vòng đầu từ 520 mm trở lên;
2.1. Cấu tạo
Cấu tạo cơ bản của mũ theo Hình 1. Mũ phải có các bộ phận sau:
- Vỏ mũ;
- Lớp đệm hấp thụ xung động bên trong vỏ mũ (đệm bảo vệ);
- Quai đeo.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Mũ phải được sản xuất bằng các vật liệu không gây ảnh hưởng có hại đến da và tóc của người sử dụng.
2.2.2. Khối lượng của mũ, kể cả các bộ phận kèm theo, không được lớn hơn:
2.2.2.1. Đối với loại che cả đầu, tai và hàm:
- Mũ cỡ lớn: 1,5 kg;
- Mũ cỡ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6979:2001 về mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông trên mô tô và xe máy do Bộ Khoa học Công
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756:2005 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5929:1995 về Xe máy - Yêu cầu an toàn chung
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 04/2008/QĐ-BKHCN ban hành và thực hiện "Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6979:2001 về mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông trên mô tô và xe máy do Bộ Khoa học Công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756:2005 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5929:1995 về Xe máy - Yêu cầu an toàn chung
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: QCVN2:2008/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/04/2008
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
