Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và biện pháp quản lý chất lượng đối với mũ bảo hiểm nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng phương tiện giao thông đường bộ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử tương ứng và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với sản phẩm mũ bảo hiểm. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa, các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận hợp quy đối với mũ bảo hiểm.
- Người tham gia giao thông sử dụng các loại xe mô tô, xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện và các loại xe tương tự.
Giải thích từ ngữ và phân loại mũ bảo hiểm (Điều 3 và Điều 4)
- Định nghĩa mũ bảo hiểm: Là thiết bị đội đầu được thiết kế đặc biệt nhằm hấp thụ năng lượng va đập, giảm thiểu tối đa các chấn thương sọ não và vùng đầu cho người điều khiển hoặc người ngồi trên xe mô tô, xe máy khi xảy ra va chạm giao thông.
- Các bộ phận cấu thành bắt buộc: Một chiếc mũ bảo hiểm hợp chuẩn phải bao gồm đầy đủ các bộ phận cốt lõi như vỏ mũ (lớp ngoài cứng chịu lực), đệm hấp thụ xung động (lớp xốp EPS bên trong), quai đeo và khóa cài (giữ mũ cố định trên đầu). Các bộ phận bổ trợ khác có thể có bao gồm kính chắn gió, đệm cằm, vành mũ.
- Phân loại theo kiểu dáng: Quy chuẩn phân chia mũ bảo hiểm thành bốn loại cơ bản để phù hợp với nhu cầu và mức độ bảo vệ khác nhau, bao gồm mũ che nửa đầu (kiểu dáng gọn nhẹ nhất), mũ che ba phần tư đầu (bảo vệ thêm vùng tai và sau gáy), mũ che cả đầu và mặt (bảo vệ toàn diện nhất bao gồm cả vùng cằm), và mũ che cả đầu và tai.
Yêu cầu kỹ thuật và an toàn cốt lõi
- Vật liệu chế tạo: Phải là những vật liệu bền bỉ, không bị biến đổi thuộc tính lý hóa dưới tác động của thời tiết, nhiệt độ và mồ hôi. Đặc biệt, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với da đầu không được gây kích ứng, dị ứng hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người sử dụng.
- Khối lượng giới hạn: Khối lượng của mũ (bao gồm cả các phụ kiện kèm theo) phải được khống chế trong giới hạn cho phép nhằm tránh gây mỏi cơ cổ hoặc chấn thương cột sống cổ cho người đội khi di chuyển trong thời gian dài.
- Thiết kế bề mặt: Bề mặt ngoài của vỏ mũ phải trơn nhẵn, các đinh tán hoặc chi tiết nhô ra không được vượt quá giới hạn quy định và không được có các cạnh sắc nhọn để giảm thiểu nguy cơ vướng mắc hoặc gây chấn thương thứ cấp khi xảy ra tai nạn.
- Kính chắn gió: Nếu mũ có trang bị kính chắn gió, kính phải đảm bảo độ truyền sáng cao, không làm méo mó hình ảnh quan sát, có khả năng chống xước và khi vỡ không tạo thành các mảnh sắc nhọn nguy hiểm.
Quy định về quản lý chất lượng và ghi nhãn sản phẩm
- Chứng nhận và công bố hợp quy: Mũ bảo hiểm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định, thực hiện công bố hợp quy và dán dấu hợp quy CR trước khi lưu thông trên thị trường.
- Nội dung ghi nhãn bắt buộc: Nhãn sản phẩm phải được in hoặc gắn chắc chắn trên mũ, dễ đọc và không thể tẩy xóa, chứa đầy đủ các thông tin bao gồm tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất/nhập khẩu, cỡ mũ (chu vi vòng đầu), tháng năm sản xuất, kiểu mũ và các cảnh báo an toàn cần thiết.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn cho Quy chuẩn QCVN 2:2008/BKHCN, đánh dấu bước phát triển mới trong việc thắt chặt quản lý chất lượng mũ bảo hiểm, bảo vệ quyền lợi và sự an toàn tính mạng cho người tham gia giao thông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 2:2021/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY
National technical regulation
on protective helmets for motorcycle and moped users
Lời nói đầu
QCVN 2:2021/BKHCN thay thế QCVN 2:2008/BKHCN.
QCVN 2:2021/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 04/2021/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY
VỀ MŨ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI ĐI MÔ TÔ, XE MÁY
National technical regulation
on protective helmets for motorcycle and moped users
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của quy định kỹ thuật đối với mũ bảo hiểm dùng cho người đi:
- Xe mô tô;
- Xe gắn máy;
- Xe đạp máy;
- Xe máy điện;
- Xe đạp điện và các loại xe tương tự.
Gọi chung là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy và dưới đây viết tắt là mũ và các quy định quản lý chất lượng mũ trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông, phân phối.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các loại mũ chuyên dùng, các loại mũ dùng cho các môn thể thao đua xe hoặc các loại phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt khác.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, phân phối mũ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Sản phẩm mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy có mã HS tương ứng là 6506.10.10.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ được sử dụng theo quy định tại Điều 2 của TCVN 5756:2017 Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy và các từ ngữ dưới đây:
1.3.1. Kiểu mũ: Mũ cùng loại, cùng cỡ, cùng một thiết kế, được sản xuất bằng cùng vật liệu.
1.3.2. Khối lượng mũ: Khối lượng của mũ hoàn chỉnh, kể cả các bộ phận được lắp trên mũ.
1.3.3. Lô sản phẩm: Mũ cùng kiểu và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.4. Lô hàng hóa: Mũ cùng kiểu, có cùng nội dung ghi nhãn, cùng nhà sản xuất hoặc do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu với cùng bộ hồ sơ hoặc kinh doanh tại cùng một địa điểm.
1.3.5. Mẫu điển hình: Mẫu bao gồm một số lượng mũ cụ thể đại diện mang tính điển hình cho một kiểu mũ được lấy ngẫu nhiên tại cơ sở sản xuất, dùng để xác định giá trị của các chỉ tiêu theo quy định kỹ thuật và làm căn cứ cho việc đánh giá, chứng nhận mũ.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Loại, kết cấu, cỡ, thông số và kích thước cơ bản
2.1.1. Loại, kết cấu của mũ phải thực hiện theo Điều 3 của TCVN 5756:2017.
2.1.2. Cỡ, thông số và kích thước cơ bản của mũ phải thực hiện theo Điều 4 của TCVN 5756:2017.
2.1.3. Kích thước lưỡi trai (nếu có) tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai (trên mặt phẳng đối xứng của mũ) không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2011/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 7Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 8Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 04/2021/TT-BKHCN về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2011/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
- Số hiệu: QCVN2:2021/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/06/2021
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
