Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe (sau đây gọi tắt là thiết bị DAT). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa thiết bị giám sát, nâng cao chất lượng đào tạo và sát hạch lái xe ô tô tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra, thử nghiệm và sử dụng thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 - Điều 4)
- Quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn đối với thiết bị DAT được lắp đặt trên xe ô tô tập lái.
- Xác định rõ các đối tượng bắt buộc phải áp dụng quy chuẩn bao gồm cơ sở đào tạo lái xe, cơ quan quản lý và các đơn vị cung cấp thiết bị.
- Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến thiết bị giám sát, dữ liệu hành trình và hệ thống quản lý thông tin.
Yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm quản lý thiết bị
Phần mềm quản lý đóng vai trò trung tâm trong việc xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát. Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu bắt buộc bao gồm:
- Phần mềm phải cài đặt được trên máy tính, đảm bảo tính ổn định và tương thích cao với các hệ điều hành phổ biến.
- Toàn bộ giao diện người dùng, các chức năng điều khiển và kết quả hiển thị bắt buộc phải bằng tiếng Việt để thuận tiện cho công tác vận hành và thanh tra, kiểm tra.
- Phần mềm phải được tích hợp tối thiểu các tính năng quản lý học viên, theo dõi tiến trình học tập, và kết xuất báo cáo theo biểu mẫu quy định.
Khả năng tiếp nhận dữ liệu của phần mềm
Để đảm bảo tính chính xác và liên tục của dữ liệu, phần mềm quản lý phải có khả năng tiếp nhận các thông tin sau:
- Tiếp nhận dữ liệu định danh của học viên và giáo viên dạy thực hành thông qua hệ thống nhận dạng.
- Tiếp nhận dữ liệu về thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và tổng thời gian học thực hành lái xe của từng học viên.
- Tiếp nhận dữ liệu về quãng đường di chuyển thực tế của xe tập lái được ghi nhận từ thiết bị giám sát hành trình.
- Khả năng tiếp nhận và đồng bộ hóa dữ liệu liên tục về máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác giám sát trực tuyến.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT bắt buộc áp dụng đối với các thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường kể từ ngày có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nationai technicai regulation on distance and time measuring device for driving school vehicles
Lời nói đầu
QCVN 105:2020/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học - Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 37/2020/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT THỜI GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG HỌC THỰC HÀNH LÁI XE
Nationai technical regulation on distance and time measuring device for driving school vehicles
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị giám sát thời gian và quãng đường được lắp đặt trên các xe ô tô tập lái để dạy thực hành lái xe trên đường tại các cơ sở đào tạo lái xe ô tô.
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng, quản lý và khai thác sử dụng thiết bị giám sát thời gian và quãng đường lắp trên các xe ô tô tập lái dạy thực hành lái xe tại các cơ sở đào tạo lái xe.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường thực hành lái xe (sau đây gọi tắt là thiết bị DAT) là thiết bị điện tử được lắp trên xe ô tô để ghi, lưu trữ, xác thực và truyền nhận các thông tin bắt buộc liên quan trong quá trình dạy và thực hành lái xe.
1.3.2. Phiên học thực hành lái xe được tính từ thời điểm mỗi học viên bắt đầu điều khiển xe tập lái đến thời điểm kết thúc.
1.3.3. Quãng đường thực hành lái xe được xác định bằng tổng chiều dài quãng đường của từng phiên học thực hành lái xe mà mỗi học viên học thực hành lái xe trong quá trình học.
1.3.4. Thời gian học thực hành lái xe được xác định bằng tổng thời gian của từng phiên học thực hành lái xe mà mỗi học viên học thực hành lái xe trong quá trình học.
1.3.5. Thẻ: là các loại thẻ từ, thẻ chip sử dụng để định danh học viên, giáo viên.
Bảng 1. Danh mục các từ viết tắt
| Tên viết tắt | Tên đầy đủ | Ý nghĩa |
| DAT |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 31:2014/BGTVT về thiết bị giám sát hành trình của ô tô
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 106:2020/BGTVT về Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe - Cabin học lái xe ô tô
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 37/2020/TT-BGTVT về 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị phục vụ quản lý đào tạo lái xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 31:2014/BGTVT về thiết bị giám sát hành trình của ô tô
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 106:2020/BGTVT về Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe - Cabin học lái xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
- Số hiệu: QCVN105:2020/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
