Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 31:2014/BGTVT quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị giám sát hành trình (TBGSHT) lắp đặt trên các xe ô tô thuộc đối tượng phải gắn thiết bị theo quy định của pháp luật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi liên quan đến yêu cầu kỹ thuật và tính năng của phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 31:2014/BGTVT về thiết bị giám sát hành trình của ô tô.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu nguồn).
- Yêu cầu về cài đặt và tính tương thích của phần mềm
Phần mềm quản lý và khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng để đảm bảo khả năng vận hành ổn định và đồng bộ:
- Phần mềm phải có khả năng cài đặt dễ dàng trên máy tính cá nhân hoặc hệ thống máy chủ của đơn vị sử dụng.
- Phải tương thích hoàn toàn với các phiên bản của hệ điều hành Microsoft Windows thông dụng hiện nay.
- Toàn bộ giao diện người dùng, các danh mục chức năng, công cụ điều khiển và kết quả hiển thị, báo cáo đầu ra bắt buộc phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
- Yêu cầu hiển thị thông tin định danh phương tiện và lái xe
Phần mềm phải có chức năng truy xuất, giải mã và hiển thị đầy đủ, chính xác các thông tin định danh được lưu trữ trong bộ nhớ của thiết bị giám sát hành trình. Các thông tin bắt buộc hiển thị bao gồm:
- Biển số đăng ký của xe ô tô (biển kiểm soát).
- Họ và tên của lái xe đang điều khiển phương tiện.
- Số giấy phép lái xe (GPLX) của người lái xe tương ứng.
- Quá trình kiểm tra tính năng này phải được thực hiện thông qua các bước thử nghiệm thực tế theo quy trình kỹ thuật để xác nhận thông tin hiển thị trên phần mềm khớp với thông tin thực tế được nạp vào thiết bị.
- Tính năng giám sát trạng thái hoạt động và ghi nhận dừng đỗ
Phần mềm quản lý phải có khả năng giám sát chặt chẽ hành trình và các trạng thái vận hành của phương tiện theo thời gian thực:
- Phải hiển thị trực quan trạng thái hoạt động tương ứng của xe (ví dụ: đang di chuyển, dừng, đỗ, tắt máy, mở máy).
- Phải xác nhận chính xác số lần dừng đỗ xe của phương tiện (thực hiện thử nghiệm tối thiểu 03 lần dừng đỗ để đánh giá độ chính xác).
- Phải ghi nhận và hiển thị chi tiết các thông số của mỗi lần dừng đỗ bao gồm: thời điểm bắt đầu dừng/đỗ, khoảng thời gian dừng/đỗ kéo dài (tính bằng phút/giờ) và tọa độ địa lý chính xác (kinh độ, vĩ độ) của vị trí dừng xe.
- Quy trình kiểm tra, đối chiếu và xác thực các thông tin này bắt buộc phải sử dụng kết hợp giữa phần mềm phân tích dữ liệu chuyên dụng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cung cấp và phần mềm quản lý nội bộ của đơn vị cung cấp thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on automobiles tachograph
Lời nói đầu
- QCVN 31: 2014/BGTVT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của ô tô của Bộ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học - Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 73/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2014.
- QCVN 31: 2014/BGTVT thay thế QCVN 31: 2011/BGTVT.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Các chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chức năng hoạt động
2.1.1. Chức năng thông báo trạng thái hoạt động
2.1.2. Chức năng ghi nhận thay đổi lái xe
2.1.3. Chức năng cảnh báo đối với lái xe
2.1.4. Chức năng ghi và lưu trữ dữ liệu trên thiết bị
2.1.5. Chức năng truyền dữ liệu về máy chủ
2.1.6. Chức năng cài đặt tham số
2.1.7. Chức năng trích xuất dữ liệu qua cổng kết nối với máy tính
2.2. Yêu cầu về phần cứng
2.3. Yêu cầu về phần mềm quản lý, khai thác
2.4. Tính an toàn của dữ liệu
2.5. Nguồn điện sử dụng
2.6. Quy định về lắp đặt TBGSHT trên xe ô tô
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Quản lý, chứng nhận sản phẩm
3.1.1. Điều kiện lưu thông trên thị trường
3.1.2. Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm TBGSHT
3.1.3. Phương thức, thủ tục chứng nhận hợp quy TBGSHT
3.2. Yêu cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm công nghệ thông tin
3.3. Yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa
3.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
3.4.1. Trách nhiệm của tổ chức thử nghiệm TBGSHT
3.4.2. Trách nhiệm của đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu TBGSHT
3.4.3. Trách nhiệm của chủ phương tiện kinh doanh vận tải
3.5. Tổ chức thực hiện
3.6. Điều khoản chuyển tiếp
3.7. Văn bản áp dụng
Phụ lục A: Cấu trúc khung truyền dữ liệu từ TBGSHT về máy tính thông qua phần mềm phân tích dữ liệu
Phụ lục B: Biểu mẫu báo cáo thống kê dữ liệu TBGSHT trên máy chủ
Phụ lục C: Yêu cầu kỹ thuật đối với đầu đọc và thẻ nhận dạng lái xe
Phụ lục D: Điều kiện và phương pháp thử nghiệm TBGSHT
Phụ lục Đ: Đăng ký thử nghiệm, chứng nhận hợp quy TBGSHT
Phụ lục E: Mẫu giấy đăng ký chứng nhận TBGSHT phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT
Phụ lục G: Mẫu giấy đăng ký thử nghiệm TBGSHT theo QCVN 31: 2014/BGTVT
Phụ lục H(a): Mẫu giấy chứng nhận TBGSHT sản xuất, lắp ráp phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT
Phụ lục H(b): Mẫu giấy chứng nhận TBGSHT nhập khẩu phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT
Phụ lục I: Mẫu dấu hợp quy (CR) của TBGSHT và các thông tin liên quan
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ
National technical regulation on automobiles tachograph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 08/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 11/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 10/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 08/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Thông tư 73/2014/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 31:2011/BGTVT về thiết bị giám sát hành trình của ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành TCN 68-239:2006 về thiết bị điện loại VHF dùng trên tàu cứu nạn - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6385:1998 (IEC 65: 1985) về Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị điện tử và các thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nơi tương tự do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2011/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BGTVT về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 31:2014/BGTVT về thiết bị giám sát hành trình của ô tô
- Số hiệu: QCVN31:2014/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
