Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 106:2020/BGTVT về Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe - Cabin học lái xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống cabin học lái xe ô tô dùng trong công tác đào tạo lái xe trên phạm vi cả nước. Quy chuẩn này tập trung quy định chi tiết về các tính năng kỹ thuật của phần mềm mô phỏng lái xe và phần mềm vận hành, giám sát dành cho giáo viên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe ô tô (cabin học lái xe). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở đào tạo lái xe ô tô, các đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị mô phỏng, cùng các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá và chứng nhận hợp quy thiết bị này tại Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm mô phỏng lái xe
Phần mềm mô phỏng lái xe là thành phần cốt lõi của cabin học lái xe, đóng vai trò tái tạo môi trường giao thông và các tình huống lái xe thực tế. Quy chuẩn yêu cầu phần mềm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Ngôn ngữ và giao diện: Toàn bộ giao diện tương tác, hướng dẫn, cảnh báo và kết quả hiển thị của phần mềm mô phỏng phải sử dụng hoàn toàn bằng Tiếng Việt, giúp học viên dễ dàng tiếp cận và thực hiện các thao tác.
- Phân hạng đào tạo: Phần mềm phải có khả năng mô phỏng chương trình luyện tập thực hành lái xe tương ứng cho nhiều hạng xe khác nhau, bao gồm các hạng: B, C, D, E, FB, FC, FD, và FE. Việc này đảm bảo tính linh hoạt và đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo cho mọi đối tượng học viên.
- Tính năng mô phỏng: Phần mềm mô phỏng phải được thiết kế với đầy đủ các tính năng kỹ thuật theo quy định, đảm bảo tái dựng chân thực các điều kiện thời tiết, địa hình, các tình huống giao thông từ cơ bản đến phức tạp để học viên rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống an toàn.
Yêu cầu đối với phần mềm vận hành và giám sát của giáo viên (PMGV)
Để đảm bảo tính sư phạm và hiệu quả quản lý lớp học, quy chuẩn quy định phần mềm vận hành và giám sát của giáo viên phải được tích hợp đầy đủ các tính năng chuyên biệt:
- Giám sát thời gian thực: Cho phép giáo viên theo dõi trực tiếp toàn bộ quá trình thực hành của học viên trên cabin, phát hiện kịp thời các lỗi thao tác của học viên.
- Quản lý và vận hành hệ thống: Hỗ trợ giáo viên trong việc khởi động, thiết lập các bài học, lựa chọn các kịch bản giao thông, điều chỉnh độ khó hoặc thay đổi các yếu tố môi trường (thời tiết, ánh sáng, mật độ giao thông) phù hợp với tiến trình học tập của từng học viên.
- Đánh giá và lưu trữ kết quả: Phần mềm phải tự động ghi nhận, tổng hợp và hiển thị kết quả luyện tập của học viên một cách khách quan, chính xác, làm cơ sở để giáo viên đánh giá năng lực và đưa ra các chỉ dẫn khắc phục lỗi.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 106:2020/BGTVT là căn cứ pháp lý bắt buộc để các cơ sở đào tạo lái xe trang bị và vận hành hệ thống cabin học lái xe theo đúng lộ trình hiện đại hóa công tác đào tạo, sát hạch lái xe do Bộ Giao thông vận tải quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Car driving training simulator
Lời nói đầu
QCVN 106:2020/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học - Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kèm theo Thông tư số 37/2020/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ MÔ PHỎNG ĐỂ ĐÀO TẠO LÁI XE- CABIN HỌC LÁI XE Ô TÔ
National technical regulation on Car driving training simulator
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe ô tô.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, chứng nhận chất lượng, quản lý và khai thác sử dụng thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe ô tô.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị mô phỏng đào tạo lái xe ô tô: là thiết bị cơ khí, điện tử được sử dụng để hướng dẫn việc học lái xe ô tô (sau đây gọi tắt là thiết bị mô phỏng dạy lái xe).
1.3.2. Thẻ: là các loại thẻ từ, thẻ chip sử dụng để định danh học viên, giáo viên.
1.4. Từ viết tắt
| TT | Từ viết tắt | Ý nghĩa |
| 1 | TBMP | Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe ô tô |
| 2 | PMGV | Phần mềm vận hành và giám sát của giáo viên |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-2:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Tái chế sâu sử dụng nhựa đường bọt và xi măng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT/SĐ01:2024 về Gương dùng cho xe ô tô
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 37/2020/TT-BGTVT về 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị phục vụ quản lý đào tạo lái xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-2:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Tái chế sâu sử dụng nhựa đường bọt và xi măng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 105:2020/BGTVT về Thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT/SĐ01:2024 về Gương dùng cho xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 106:2020/BGTVT về Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe - Cabin học lái xe ô tô
- Số hiệu: QCVN106:2020/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
