Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5714:2007 (ISO 15598:1999) về Chè - Xác định hàm lượng xơ thô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5714:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15598:1999. Văn bản này quy định chi tiết phương pháp hóa học để xác định hàm lượng xơ thô trong các sản phẩm chè. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thực nghiệm cụ thể để xác định hàm lượng xơ thô có trong chè.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại chè thương phẩm, bao gồm cả chè đen và chè xanh, giúp đánh giá chất lượng xơ và độ già non của nguyên liệu chè đầu vào.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 5609 (ISO 1839) về Chè - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 5613 (ISO 1573) về Chè - Xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 103 độ C.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Quy trình xác định hàm lượng xơ thô dựa trên nguyên tắc phân hủy hóa học chọn lọc các thành phần phi xơ trong mẫu thử:
- Mẫu chè ban đầu được đun sôi với dung dịch axit sunfuric ở nồng độ quy định để thủy phân và hòa tan các hợp chất dễ tan như đường, tinh bột và một phần hemicellulose.
- Phần bã còn lại sau khi lọc được tiếp tục đun sôi với dung dịch natri hydroxit để hòa tan các hợp chất hữu cơ khác như protein, chất béo và phần hemicellulose còn lại.
- Tiến hành lọc lấy phần bã không tan, rửa sạch bằng nước nóng, sau đó rửa tiếp bằng cồn (ethanol) và ete để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hữu cơ hòa tan và chất béo bám dính.
- Sấy khô bã thu được ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi và tiến hành cân khối lượng.
- Đem tro hóa hoàn toàn phần bã đã sấy trong lò nung ở nhiệt độ cao. Khối lượng hao hụt sau quá trình tro hóa chính là khối lượng của xơ thô có trong mẫu chè.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 4)
Để đảm bảo tính chính xác của phép thử, tất cả các hóa chất được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Dung dịch axit sunfuric (H2SO4): Nồng độ chuẩn xác là 0,1275 mol/l (tương đương 1,25% khối lượng).
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Nồng độ chuẩn xác là 0,313 mol/l (tương đương 1,25% khối lượng), dung dịch này phải được bảo quản nghiêm ngặt để tránh hấp thụ khí cacbonic từ không khí.
- Chất trợ lọc: Sử dụng amiăng đã được xử lý bằng axit và kiềm, hoặc các chất trợ lọc chuyên dụng tương đương để đảm bảo giữ lại tối đa lượng xơ thô trong quá trình lọc mà không làm tắc nghẽn phễu lọc.
- Dung môi rửa: Sử dụng ethanol nồng độ 95% (thể tích) và dietyl ete (hoặc dung môi dầu mỏ có khoảng sôi tương đương) để thực hiện các bước rửa sạch bã lọc cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHÈ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XƠ THÔ
Tea - Determination of crude fibre content
Lời nói đầu
TCVN 5714:2007 thay thế TCVN 5714-93;
TCVN 5714:2007 hoàn toàn tương đương lSO 15598:1999:
TCVN 5714:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Têu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5714: 2007
CHÈ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XƠ THÔ
Tea - Determination of crude fibre content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng để xác định hàm lượng xơ thô của chè.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
lSO 1573:1980. Tea - Deteơnination of loss in mass at 103 oC (Chè – Xác định sự hao hụt khối lượng ở 103oC).
TCVN 4851 (lSO 3696). Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Hàm lượng xơ thô (crude fbre oontent)
Toàn bộ các chất không hoà tan và dễ cháy dưới các đều kiện thao tác quy định trong tiêu chuẩn này.
Chú thích: Hàm lượng xơ thô được biểu thị theo phần khối lượng của chất khô [trước đây được biểu thị theo % (m/m)], tính bằng phần trăm.
Mẫu được nghiền nhỏ thích hợp, sau đó xử lý lần lượt bằng dung dịch axit sulfuric và dung dịch natrihydroxit đun sôi. Cặn được tách bằng cách lọc, rửa, sấy khô, cân sau đó hoá tro. Sự hao hụt khối lượng sau khi hoá tro được gọi là hàm lượng xơ thô.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
5.1 Nước, phù hợp với loại 3 của TCVN 4851 (lSO 3696).
5.2 Dung dịch axlt sulfurìc gốc. c(1/2H2SO4) = 2.040 ± 0,040 mol/l (tương ứng với 100 g axit sulfuric trên lit dung dịch).
Thêm 275 ml axit sulfuric đậm đặc (p20 = 1.84 g/ml) vào nước, để nguội và pha loãng đến 5 lít.
Cảnh báo - Đeo gang tay và mặt nạ bảo vệ
5.3 Dung dịch axlt sulfurlc làm việc, c(1/2H2SO4) = 0.255 - 0.005 mol/l (tương ứng với 12,5 g axit sulturic trên llt dung dịch)
Pha loãng 125 ml dung dịch axit sulfuric gốc (5.2) đến 1 lít.
5.4 Dung dịch natri hydroxlt gốc, c(NAOH) = 2,504 ± 0,040 mol/l (tương ứng với 100 g natri hydroxit trên lit dung dịch).
Hoà tan 500 g natri hydroxit trong nước, để nguội và pha loãng đến 5 lít.
Cảnh báo - Đeo găng tay và mặt nạ bảo vạ.
5.5 Dung dịch natri hydroxit làm việc, c(NAOH) = 0.313 ± 0,005 mol/l (tương ứng với 12,5 g natri hydroxit trên lit dung dịch).
Pha loãng 125 ml dung dịch natri hydroxit gốc đến 1 lít.
5.6 Octan-1-ol, là chất chống tạo bọt.
5.7 Axit clohydric, dung dịch 1% (phần thể tích).
Pha loãng 10 ml axit clohydric đậm đặc (p20 = 1,19 g/ml) đến 1 lít.
Cảnh báo - Đeo găng tay và mặt nạ bảo vệ.
5.8
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8321:2010 về chè – xác định dư lượng chlorpyriphos – phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012 về Chè - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:1993 về chè phương pháp xác định chất xơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980) về chè - lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8321:2010 về chè – xác định dư lượng chlorpyriphos – phương pháp sắc ký khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012 về Chè - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:2007 (lSO 15598:1999) về chè - xác định hàm lượng xơ thô
- Số hiệu: TCVN5714:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
