Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5609:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1839:1980, quy định phương pháp lấy mẫu đối với sản phẩm chè (trà). Việc lấy mẫu chính xác là bước quyết định để đánh giá khách quan và trung thực chất lượng của cả lô hàng chè trong thương mại nội địa cũng như quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu chè được vận chuyển hoặc đóng gói trong các thùng chứa, bao bì, hoặc các phương tiện vận chuyển khác nhau.
- Quy trình lấy mẫu áp dụng cho tất cả các loại chè thương phẩm, không phân biệt quy mô lô hàng hay hình thức đóng gói, nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng, thử nghiệm cảm quan, hóa lý và vi sinh.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Lô hàng (Consignment): Là lượng chè được giao nhận cùng một lúc và được bảo đảm bằng một bộ tài liệu cụ thể. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều chuyến hàng hoặc các phần của chuyến hàng.
- Lô đồng nhất (Lot): Một phần của lô hàng hoặc toàn bộ lô hàng được coi là có các đặc tính đồng nhất về chất lượng và các yếu tố liên quan.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Một lượng chè nhỏ được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ trong một đơn vị bao gói được chọn ra từ lô hàng.
- Mẫu chung (Bulk sample): Mẫu thu được bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ lô hàng.
- Mẫu giảm lượng (Reduced sample): Mẫu thu được bằng cách giảm bớt lượng của mẫu chung thông qua các phương pháp chia mẫu khoa học, sao cho vẫn giữ nguyên tính đại diện của mẫu chung.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu được chuẩn bị từ mẫu giảm lượng hoặc mẫu chung để gửi đến phòng thử nghiệm phục vụ cho việc phân tích và đánh giá chất lượng.
Điều 3: Nguyên tắc chung
Các nguyên tắc cơ bản bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình lấy mẫu chè bao gồm:
- Tính đại diện: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo mẫu thu được phản ánh chính xác và trung thực nhất chất lượng của toàn bộ lô hàng.
- Tránh nhiễm bẩn: Người lấy mẫu và các bên liên quan phải thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa để tránh làm thay đổi tính chất tự nhiên của chè (như độ ẩm, mùi vị, tạp chất) trong suốt quá trình lấy mẫu, lưu kho và vận chuyển mẫu.
- Nhân sự thực hiện: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn, được đào tạo bài bản hoặc được các bên liên quan ủy quyền thực hiện.
- Điều kiện môi trường: Quá trình lấy mẫu phải được tiến hành ở nơi khô ráo, sạch sẽ, không có mùi lạ và tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp hoặc các nguồn nhiệt có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng chè.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các dụng cụ được sử dụng để lấy mẫu chè nhằm ngăn ngừa tối đa sự nhiễm chéo và biến đổi mẫu:
- Yêu cầu chung đối với dụng cụ: Tất cả các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với chè phải được làm từ vật liệu bền, không han gỉ, không có mùi riêng và không phản ứng hóa học với các thành phần của chè (ví dụ: thép không gỉ, nhựa chuyên dụng dùng cho thực phẩm).
- Dụng cụ lấy mẫu: Bao gồm các loại xiên lấy mẫu (đối với chè đóng bao), thìa, xẻng nhỏ hoặc các thiết bị cơ học chuyên dụng khác phù hợp với từng loại bao gói.
- Dụng cụ chứa mẫu: Các bình chứa, túi chứa mẫu phải sạch, khô tuyệt đối, kín khí và có khả năng chống ẩm tốt để bảo vệ mẫu chè khỏi các tác động của môi trường xung quanh trong quá trình vận chuyển đến phòng thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tea - Sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu chè.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy mẫu đối với mọi kích cỡ của bao bì đựng chè.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau [1])
2.1 Chuyến hàng (consignment)
Lượng hàng hoá gửi đi hoặc nhận tại một thời điểm và theo cùng một hợp đồng cụ thể hoặc vận đơn cụ thể. Chuyến hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô hoặc một số phần của lô.
2.2 Lô; một phần tách rời (lot; break) một lượng chè đồng nhất xác định.
2.3 Mẫu ban đầu [2]) (primary sample)
Một lượng nhỏ chè, lấy tại một điểm ở cùng một thời điểm, của một bao bì, hoặc khi thích hợp, gồm toàn bộ chè trong một bao bì của lô (trong trường hợp bao bì chứa nhỏ hơn 1 kg chè) (xem 5.3).
Chú thích: Các mẫu ban đầu được lấy tại các vị trí khác nhau trong lô.
2.4 Mẫu chung (bulk sample) Lượng chè nhận được bằng cách gộp các mẫu ban đầu lấy ở các vị trí khác nhau của lô và đại diện chất lượng cho cả lô (xem 5.4).
2.5 Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Một lượng chè xác định được lấy từ mẫu chung, đại diện về chất lượng cho lô hàng và dùng để phân tích hoặc các kiểm tra khác (xem 5.5).
3.1 Thìa, muôi hoặc các dụng cụ khác, thích hợp cho việc lấy mẫu từ bên trong của bao bì.
3.2 Dụng cụ chia mẫu, thích hợp cho việc lược giản mẫu chung để nhận được mẫu phòng thử nghiệm.
4.1 Việc lấy mẫu phải do người bên mua và bên bán chỉ định thực hiện, nếu cần, có sự hiện diện người mua (hoặc người đại diện) và người bán hoặc người đại diện).
4.2 Việc lấy mẫu phải được tiến hành tại những nơi có mái che, và bằng cách nào đó sao cho mẫu chè, dụng cụ lấy mẫu và bao bì đựng mẫu tránh được nhiễm bẩn và các yếu tố ảnh hưởng đến mẫu như độ ẩm, bụi, phóng xạ v.v..
Dụng cụ lấy mẫu phải khô, sạch và không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến mẫu chè.
4.3 Việc xử lý mẫu (ví dụ: việc trộn mẫu ban đầu thành mẫu chung, việc bao gói mẫu) cần phải cẩn trọng để tránh sự thay đổi các đặc tính ban đầu của chè.
4.4 Nếu kiểm tra mẫu ban đầu phát hiện lô hàng không đồng đều theo định nghĩa "lô" (2.2) thì ngừng lấy mẫu và thông báo cho người yêu cầu lấy mẫu.
5.1 Số bao bì được lấy mẫu
5.1.1 Bao bì chứa trên 20 kg chè rời [3]) (ví dụ thùng chè)
Trường hợp bao bì chứa trên 20 kg chè rời, số đơn vị bao bì tối thiểu được lấy mẫu theo bảng 1 .
Bảng 1:
| Số bao bì có trong lô | Số bao bì được lấy mẫu |
| 2 đến 10 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:1991 (ST SEV 6253 - 88) về chè – phương pháp xác định hàm lượng tro chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5614:1991 (ST SEV 6256 - 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất sắt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994) về chè - xác định hàm lượng chất chiết trong nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:1991 (ST SEV 6250 - 88) về chè - nguyên tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:1991 (ST SEV 6253 - 88) về chè – phương pháp xác định hàm lượng tro chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5614:1991 (ST SEV 6256 - 88) về chè - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất sắt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994) về chè - xác định hàm lượng chất chiết trong nước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980) về chè - lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN5609:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
