Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4542:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm thuốc trừ sâu Bassa 50% dạng nhũ dầu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Fenobucarb (BPMC) tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với sản phẩm thuốc trừ sâu Bassa 50% dạng nhũ dầu (nhũ dịch đậm đặc).
- Sản phẩm được sử dụng chủ yếu trong nông nghiệp để phòng trừ các loại dịch hại, đặc biệt là rầy nâu, rầy xanh hại lúa và các loại côn trùng chích hút trên cây trồng khác.
- Quy định này làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên thị trường toàn quốc.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu lý - hóa học nghiêm ngặt mà sản phẩm Bassa 50% dạng nhũ dầu phải đáp ứng đầy đủ:
- Trạng thái cảm quan: Chế phẩm phải là chất lỏng đồng nhất, có màu từ vàng nhạt đến nâu sẫm, không được có tạp chất cơ học lơ lửng hoặc hiện tượng lắng cặn ở đáy bao bì.
- Hàm lượng hoạt chất BPMC (Fenobucarb): Phải đạt mức quy định là 50% tính theo khối lượng, với sai lệch cho phép nằm trong giới hạn kỹ thuật tiêu chuẩn (thường là cộng trừ 2,5%).
- Độ bền nhũ dịch: Khi pha loãng chế phẩm với nước tiêu chuẩn (nước cứng giả định), nhũ dầu phải phân tán đều và duy trì trạng thái ổn định, không bị tách lớp dầu, không nổi váng hoặc lắng cặn trong suốt thời gian thử nghiệm quy định (thường là 2 giờ).
- Độ axit hoặc độ kiềm: Giới hạn lượng axit tự do (tính theo H2SO4) hoặc kiềm tự do (tính theo NaOH) phải nằm trong ngưỡng cực thấp để tránh làm phân hủy hoạt chất chính và hạn chế tối đa sự ăn mòn bao bì chứa đựng.
- Hàm lượng nước: Lượng nước lẫn trong chế phẩm phải được kiểm soát ở mức tối thiểu nhằm đảm bảo tính ổn định hóa học của hoạt chất trong suốt quá trình lưu kho và bảo quản.
Điều 3: Phương pháp lấy mẫu
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá chất lượng lô hàng, quy trình lấy mẫu được quy định cụ thể:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng và từ các đơn vị bao gói khác nhau để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Thiết bị lấy mẫu: Phải sử dụng các dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng, sạch, khô và không gây phản ứng hóa học với thuốc trừ sâu.
- Chuẩn bị mẫu trung bình thí nghiệm: Các mẫu ban đầu sau khi lấy sẽ được gộp lại, trộn đều để tạo thành mẫu chung, sau đó chia thành mẫu phân tích phòng thí nghiệm và mẫu lưu đối chứng. Mẫu phải được đựng trong chai lọ kín, dán nhãn niêm phong ghi rõ tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu.
Điều 4: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn thiết lập các phương pháp phân tích hóa - lý chuẩn xác để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đã nêu tại Điều 2:
- Xác định hàm lượng hoạt chất BPMC: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với chất chuẩn nội hoặc phương pháp hóa học tiêu chuẩn khác để phân tích định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất Fenobucarb có trong mẫu.
- Kiểm tra độ bền nhũ dịch: Tiến hành pha loãng một lượng mẫu thử nhất định vào ống đong chứa nước cứng tiêu chuẩn, lắc đều và theo dõi sự phân tách pha (nếu có) sau khoảng thời gian quy định ở nhiệt độ phòng ổn định.
- Xác định độ axit hoặc độ kiềm: Áp dụng phương pháp chuẩn độ thể tích bằng dung dịch kiềm hoặc axit tiêu chuẩn với chất chỉ thị màu thích hợp, hoặc sử dụng máy đo pH chuyên dụng.
- Xác định hàm lượng nước: Sử dụng phương pháp Karl Fischer hoặc phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước với dung môi hữu cơ để đo lường chính xác tỷ lệ nước có trong sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4542:1988
THUỐC TRỪ SÂU BASSA 50% - DẠNG NHŨ DẦU
Insecticides Bassa-50% emulsifiable concentrate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Bassa 50% dạng nhũ dầu chế biến từ butylphenylmetylcacbamat (BPMC) kỹ thuật, chất gây nhũ và dung môi thích hợp dùng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật.
1.1. Thành phần của Bassa 50% dạng nhũ dầu gồm có:
Butylphenylmetyl cacbamat (BPMC) kỹ thuật, chất gây nhũ và dung môi
Tên hoá học của butylphenylmetylcacbamat là 2 - sec - butyl - phenyl - N - metyl cacbamat.
Công thức phân tử: C12H17O2N
Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử : 207,32 (theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1970).
1.2. Bssa 50% dạng nhũ dầu phải có các chỉ tiêu đạt mức và yêu cầu quy định trong bảng
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Hàm lượng 2 - sec - butylphenyl - N - metyl - cacbamat, tính bằng % | 50 ±2,5 |
| 2. Độ bền nhũ tương |
|
| 2.1. Độ tự nhũ | Tạo nhũ đều đặn, không có hạt lớn |
| 2.2. Độ bền nhũ tương 5% trong nước cứng chuẩn: Sau 30 phút: Lớp kem trên mặt hoặc ở đáy ống đong, tính bằng ml, không lớn hơn ... Sau 60 phút, lớp kem trên mặt hoặc ở đáy ống đong, tính bằng ml, không lớn hơn ... |
2 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 215:1995 về thuốc trừ sâu dipterex 90% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995 về thuốc trừ sâu padan 95% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 233:1995 về thuốc trừ sâu Decis 2,5% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 389:1999 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất benfuracarb - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 214:1995 về thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 215:1995 về thuốc trừ sâu dipterex 90% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 232:1995 về thuốc trừ sâu padan 95% dạng bột tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 233:1995 về thuốc trừ sâu Decis 2,5% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 389:1999 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất benfuracarb - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3711:1982 về thuốc trừ dịch hại diazinon 50% - Dạng nhũ dầu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4542:1988 về thuốc trừ sâu - Bassa 50% dạng nhũ dầu
- Số hiệu: TCVN4542:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
