Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử nghiệm, cũng như các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND (dạng nhũ dầu). Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu hành trên thị trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu tuân thủ đúng quy chuẩn chất lượng nông dược tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988
Dựa trên các quy định tiêu chuẩn ngành đối với thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
1. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng của Sumithion 50 ND
- Trạng thái cảm quan: Thuốc phải tồn tại ở dạng lỏng, đồng nhất, không bị phân lớp hoặc có hiện tượng kết tủa, lắng cặn trong điều kiện bảo quản tiêu chuẩn. Sản phẩm có màu sắc và mùi đặc trưng của hoạt chất fenitrothion.
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất Fenitrothion trong chế phẩm Sumithion 50 ND phải đạt đúng tỷ lệ thiết kế là 50% (khối lượng/thể tích hoặc khối lượng/khối lượng) với sai số cho phép nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn ngành.
- Độ bền nhũ tương: Khi pha loãng với nước tiêu chuẩn ở tỷ lệ quy định, chế phẩm phải tạo thành một nhũ tương đồng nhất, không bị tách lớp dầu hoặc nổi váng trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo hiệu quả phun xịt.
- Độ pH và giới hạn tạp chất: Giới hạn độ axit hoặc độ kiềm phải nằm trong phạm vi an toàn để đảm bảo hoạt chất không bị phân hủy nhanh và không gây cháy lá hoặc ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi sử dụng.
2. Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Phương pháp lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc thống kê để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
- Xác định hàm lượng hoạt chất: Sử dụng các phương pháp hóa lý tiêu chuẩn như sắc ký khí (GC) hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), hoặc phương pháp hóa học chuẩn độ thể tích để định lượng chính xác hàm lượng Fenitrothion có trong mẫu thử.
- Thử nghiệm độ bền nhũ tương: Tiến hành pha loãng mẫu thử với nước cứng tiêu chuẩn, quan sát sự phân tách pha ở các khoảng thời gian quy định để đánh giá khả năng phân tán và bám dính của thuốc trong môi trường nước.
3. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Yêu cầu về bao bì: Thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND phải được đóng gói trong các chai lọ, bình chứa chuyên dụng làm bằng vật liệu bền vững (như nhựa HDPE hoặc thủy tinh tối màu) có khả năng chống ăn mòn hóa học, không bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
- Nội dung ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên thương mại, tên hoạt chất và hàm lượng (Fenitrothion 50%), công dụng, hướng dẫn sử dụng an toàn, biện pháp sơ cứu khi ngộ độc, ký hiệu độc hại (nhóm độc), ngày sản xuất, hạn sử dụng và thông tin nhà sản xuất/phân phối.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và xa nguồn nhiệt. Kho chứa phải biệt lập với khu vực để lương thực, thực phẩm và nguồn nước sinh hoạt. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không xếp chung với các loại hàng hóa khác và có phương án ứng phó sự cố tràn đổ.
Đánh giá hiệu lực và ứng dụng thực tế
Mặc dù thông tin chi tiết về tình trạng hiệu lực hiện tại của tiêu chuẩn 10 TCN 107:1988 chưa được cập nhật cụ thể trong hệ thống dữ liệu sơ bộ, nhưng về mặt quản lý nhà nước, các tiêu chuẩn ngành (TCN) cũ dần được thay thế hoặc chuyển đổi thành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương đương để phù hợp với Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Tuy nhiên, các nguyên tắc kỹ thuật về kiểm soát chất lượng thuốc nhũ dầu Fenitrothion quy định trong văn bản này vẫn là nền tảng khoa học quan trọng cho các hoạt động kiểm nghiệm chất lượng nông dược hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 107:1988
THUỐC TRỪ SÂU SUMITHION 50 ND
INSECTICIDES
SUMITHION 50% EMULSIFIABLE CONCENTRATE
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Sumithion 50% dạng nhũ dầu, chế biến từ Fenitrothion kỹ thuật, chất tạo nhũ và dung môi thích hợp, dùng làm thuốc sâu trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật.
1.1. Thành phần của Sumithion 50% dạng nhũ dầu, chế biến từ Femitrothion kỹ thuật, chất tạo nhũ và dung môi.
Tên hoá học của Sumithion là: 0,1 - dimetyl - O - (3 metyl - 4 - nitro-phenyl) photphorothioat)
Công thức phân tử : C8H9O5PS
Khối lượng phân tử : 277,2
Công thức cấu tạo :

1.2. Sumithion 50% dạng nhũ dầu phải có các chỉ tiêu đạt mức quy định trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Hàm lượng 0,0 dimetyl-O- (3 metyl- 4 - nitro-phenyl) photphorothioat, tính bằng %. | 50 ± 2 |
| 2. Độ bền nhũ tương |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4542:1988 về thuốc trừ sâu - Bassa 50% dạng nhũ dầu
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4541:1988 về thuốc trừ sâu - azodrin 50% - dạng dung dịch
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2744:1986 về thuốc trừ dịch hại - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4542:1988 về thuốc trừ sâu - Bassa 50% dạng nhũ dầu
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 212:1995 về thuốc trừ sâu bassa 50% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 213:1995 về thuốc trừ sâu sumicidin 20% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3711:1982 về thuốc trừ dịch hại diazinon 50% - Dạng nhũ dầu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- Số hiệu: 10TCN107:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
