Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:1987 về Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng được ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật thống nhất trong việc lựa chọn nguyên liệu, xác định cấp phối, pha trộn và thi công vữa trong các công trình xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu chất lượng các loại vữa thông thường (bao gồm vữa xi măng, vữa vôi, vữa hỗn hợp hay còn gọi là vữa tam hợp) sử dụng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Quy định chung và phân loại vữa xây dựng (Điều 1)
- Vữa xây dựng được định nghĩa là hỗn hợp được chọn lọc nhân tạo từ chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, nước và các chất phụ gia khác (nếu có) được trộn đều theo tỷ lệ xác định.
- Phân loại vữa dựa trên mục đích sử dụng bao gồm vữa xây, vữa trát, vữa hoàn thiện bề mặt và các loại vữa đặc biệt khác.
- Phân loại theo loại chất kết dính sử dụng bao gồm vữa xi măng, vữa vôi, vữa đất sét và vữa hỗn hợp (vữa tam hợp xi măng - vôi - cát).
- Yêu cầu về cường độ chịu nén của vữa (mác vữa) phải được lựa chọn phù hợp với thiết kế chịu lực của kết cấu công trình, đảm bảo tính bám dính và độ bền vững lâu dài dưới tác động của môi trường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào (Điều 2)
- Chất kết dính: Xi măng sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành, không bị ẩm ướt hay vón cục. Vôi dùng để trộn vữa phải được tôi kỹ, lọc sạch các tạp chất hạt lớn để tránh hiện tượng nổ vôi sau khi thi công trát tường.
- Cốt liệu nhỏ (Cát): Cát phải sạch, không lẫn bùn đất, rác hoặc các tạp chất hữu cơ vượt quá tỷ lệ giới hạn cho phép. Kích thước hạt cát phải phù hợp với từng loại vữa cụ thể (sử dụng cát hạt trung và lớn cho vữa xây, cát hạt mịn cho vữa trát bề mặt).
- Nước dùng để trộn vữa: Phải là nước sạch, không chứa các tạp chất dầu mỡ, axit, kiềm hoặc các chất hữu cơ có hại gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình đông kết và cường độ chịu lực của vữa.
- Chất phụ gia: Các loại phụ gia hóa học hoặc phụ gia khoáng khi đưa vào hỗn hợp vữa phải được kiểm nghiệm thực tế, tuân thủ đúng liều lượng hướng dẫn để cải thiện tính công tác, độ dẻo hoặc điều chỉnh thời gian đông kết của vữa.
Xác định cấp phối và mác vữa xây dựng (Điều 3)
- Cấp phối vữa phải được tính toán, thí nghiệm và xác định cụ thể trước khi tiến hành thi công đại trà tại công trường, dựa trên mác vữa yêu cầu của thiết kế và tính chất cơ lý thực tế của nguyên vật liệu.
- Bảng tỷ lệ cấp phối vật liệu (xi măng, cát, vôi, nước) tính cho 1 mét khối vữa phải được niêm yết công khai, rõ ràng tại khu vực trạm trộn để người lao động dễ dàng theo dõi và thực hiện chính xác.
- Độ dẻo (độ sụt) của vữa phải được khống chế nghiêm ngặt, phù hợp với phương pháp thi công (xây bằng tay, trát tường thủ công, hoặc bơm vữa bằng máy) và điều kiện thời tiết khí hậu tại thời điểm thi công.
Quy trình pha trộn, vận chuyển và sử dụng vữa (Điều 4)
- Phương pháp trộn vữa: Khuyến khích tối đa việc sử dụng máy trộn để đảm bảo độ đồng nhất cao của hỗn hợp. Thời gian trộn máy phải tuân thủ đúng quy định tối thiểu để các thành phần liên kết chặt chẽ. Phương pháp trộn thủ công chỉ được áp dụng đối với khối lượng vữa nhỏ và phải thực hiện trên sàn trộn phẳng, sạch, không hút nước.
- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn: Cần đưa cát và chất kết dính (xi măng, vôi khô) vào máy trộn khô trước để đạt độ đều, sau đó mới đổ nước và các chất phụ gia dạng lỏng vào trộn tiếp cho đến khi hỗn hợp đạt độ dẻo yêu cầu.
- Thời gian sử dụng vữa: Vữa sau khi trộn xong phải được vận chuyển và sử dụng ngay trong vòng 2 giờ (đối với vữa xi măng cát) hoặc thời gian ngắn hơn trong điều kiện thời tiết nắng nóng, hanh khô để tránh hiện tượng mất nước, phân tầng và đông kết sớm làm giảm chất lượng liên kết.
- Biện pháp bảo dưỡng: Bề mặt vữa sau khi thi công (đặc biệt là lớp vữa trát tường ngoài trời) cần được che phủ và giữ ẩm thích hợp để tránh hiện tượng nứt nẻ do co ngót thể tích đột ngột dưới tác động của ánh nắng mặt trời và gió.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn TCVN 4459:1987 là tài liệu kỹ thuật nền tảng trong ngành xây dựng. Cho đến nay, các nguyên tắc cốt lõi về pha trộn và sử dụng vữa trong tiêu chuẩn này vẫn được áp dụng rộng rãi làm cơ sở kỹ thuật để kiểm soát chất lượng thi công và nghiệm thu công trình tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidance for mixing and using of building mortars
2.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc pha trộn và sử dụng các loại vữa xây dựng thông thường, vữa hoàn thiện, vữa chịu axit, vữa chịu nhiệt, vữa bơm và vữa chống thấm.
Đối với các công trình xây dựng ở vùng cóp động đất và các công trình có yêu cầu dùng các loại vữa đặc biệt khác ngoài tiêu chuẩn này, phải tuân theo chỉ dẫn riêng.
2.1. Vật liệu dùng để pha trộn vữa (chất kết dính, cốt liệu, phụ gia, nước) phải bảo đảm yêu cầu theo các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành.
2.1. Việc sử dụng xi măng để pha trộn vữa phải tuân theo các chỉ dẫn trong tiêu chuẩn "quy định sử dụng hợp lí xi măng trong xây dựng" nhằm bảo đảm chất lượng công trình và tiết kiệm xi măng.
2.1. Hỗn hợp vữa là hỗn hợp được chọn một cách hợp lí, trộn đều của chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ với nước. Trong trường hợp cần thiết, có thêm các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ.
2.1. Vừa là hỗn hợp ở trạng thái đã đông cứng.
2.1. Các đặc tính quan trọng của hỗn hợp vữa: Như độ lưu động, độ phân tầng, độ tách nước (khả năng giữ nước) được xác định theo tiêu chuẩn "vữa và hỗn hợp vữa xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 3121 :
2.1. Độ bền chịu uốn, độ bền chịu nén của vữa (mác vữa) được xác định theo tiêu chuẩn "vữa hỗn hợp xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 3121 : 1979".
2.1. Việc chế tạo, dưỡng hộ và phương pháp thử mẫu vữa và hỗn hợp vừa phải tuân theo tiêu chuẩn "vữa hỗn hợp xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 3121: 1979".
Chất lượng vữa phải kiểm tra bằng các mẫu lấy ngay tại chỗ thi công.
Hỗn hợp vừa mới chộn phải bảo đảm độ lưu động yêu cầu và khả năng giữ nước sao cho khi xây, vữa chắc đặc và bằng phẳng.
Đối với vữa đã bị phân tầng do vận chuyển, trước khi dùng phải trộn lại tại chỗ thi công. Không cho phép dùng vữa đã đông cứng, vữa bị khô.
2.1. Khi pha trộn hỗn hợp vữa. phải bảo đảm cân hoặc đong các thành phần cốt liệu chính xác. Khi cho thêm các chất phụ gia, cần theo chi dẫn của thí nghiệm và quy định của thiết kế.
1.10. Chỗ trộn và trữ vữa trong quá trình sử dụng, cần được che mưa nắng. Khi thi công trong mùa hè, mùa khô, mùa gió khô nóng, cần bảo độ ẩm cho vữa bằng cách: nhúng nước gạch đá trước khi xây, tưới ướt bề mặt tiếp xúc với vữa, dùng vữa có độ lưu đọng cao.
1.11. Mác xi măng dùng để pha trộn vữa được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành.
2.1. Vữa thông thường (gọi tắt là vữa), dùng để xây gạch đá, chọn các mối nối khi lắp ghép các cấu kiện lớn bằng gạch đá và bê tông.
2.2. Vữa được phân loại như sau:
Theo khối lượng thể tích (khi đã sấy khô tới khối lượng không đổi) gồm hai loại:
Vữa nhẹ: Khối lượng thể tích nhỏ hơn 1500 kg/m2:
Vữa nặng: Khối lượng thể tích lớn hơn hoặc bằng 1500 kg/m2:
Theo chất kết dính dùng cho vữa, gồm: vữa vôi, vữa xi măng, vữa hỗn hợp (xi măng - vôi, xi măng - sét):
Theo giới hạn bền chịu nén gồm:vữa mác 10,25,50,75,100,150,200;
Ngoài ra, còn các loại vữa sử dụng chất kết dính khác (vữa vôi- xỉ vôi - puzolan...)
2.3. Để chế tạo vữa vôi và vữa xi măng-vôi, có thể dùng vôi đông rắn trong không khí (gọi tắt là vôi) hoặc vôi thuỷ. Nếu sử dựng vôi thuỷ để chế tạo vữa, phải sau khi thi công 7 ngày mới cho tiếp xúc với nước. Các yêu cầu kĩ thuật và một số đặc điểm của vôi thuỷ được quy định trong phụ lục 5.
2.4. Cát dùng làm cốt liệu cho vữa phải tuân theo tiêu chuẩn "Cát xây dựng -yêu cầu kĩ thuật. TCVN 1770 : 1975".
2.5. Khi pha trộn vữa xây gạch đá hoặc chèn các mối nối, cần lựa chọn chất kết dính tuỳ theo mác vữa và điều kiện sử dựng như chỉ dẫn trong bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 10: xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-12:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 12: xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-9:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-1:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 10: xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-12:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 12: xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-9:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121:1979 về vữa và hỗn hợp vữa xây dựng - phương pháp thử cơ lí
- 8Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-1:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:1987 về Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- Số hiệu: TCVN4459:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
