Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121:1979 quy định về phương pháp thử cơ lý đối với vữa và hỗn hợp vữa xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật làm cơ sở để đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng trong các công trình. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vữa xây dựng thông thường, bao gồm vữa xi măng, vữa vôi, vữa hỗn hợp (xi măng - vôi, xi măng - đất sét) dùng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Quy định các phương pháp xác định tính chất cơ lý của hỗn hợp vữa tươi và vữa đã đóng rắn, đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác trong quá trình kiểm định chất lượng công trình.
- Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm (Điều 2)
- Nhiệt độ phòng thí nghiệm nơi tiến hành các phép thử phải được duy trì ổn định trong khoảng từ 20 độ C đến 25 độ C, độ ẩm tương đối không được nhỏ hơn 50% trừ khi có quy định riêng cho từng phép thử cụ thể.
- Nước dùng để chế tạo hỗn hợp vữa thử nghiệm và bảo dưỡng mẫu phải là nước sạch, không chứa các tạp chất hữu cơ, dầu mỡ hoặc các chất hóa học có hại làm ảnh hưởng đến quá trình đông kết và đóng rắn của vữa.
- Các dụng cụ, thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được kiểm định định kỳ và hiệu chuẩn theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép.
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Mẫu hỗn hợp vữa dùng để thử nghiệm phải được lấy trực tiếp tại nơi sử dụng hoặc nơi chế tạo, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô vữa cần kiểm tra.
- Khối lượng mẫu lấy phải đủ để tiến hành tất cả các phép thử theo yêu cầu và phải được bảo quản trong các thùng chứa kín, không thấm nước để tránh sự bay hơi nước hoặc phân tầng trước khi thử.
- Trước khi tiến hành tạo mẫu thử, hỗn hợp vữa phải được trộn đều lại bằng tay hoặc bằng máy trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo độ đồng nhất tối đa.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm chung (Điều 4)
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể về các loại máy móc, thiết bị đo lường cơ bản cần thiết như cân kỹ thuật có độ chính xác cao, tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, khuôn tạo mẫu bằng kim loại không bị biến dạng khi đúc mẫu.
- Các loại sàng tiêu chuẩn dùng để phân tích thành phần hạt của cát trong vữa phải đảm bảo kích thước lỗ sàng chính xác theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Yêu cầu về việc vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị sau mỗi lần thử nghiệm để tránh sai số tích lũy cho các lần thử tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỮA VÀ HỖN HỢP VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÍ
Mortars and mortars mixture in construction - Physico-mechanical test methods
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và phương pháp thử của vữa và hỗn hợp vữa xây dựng thông thường để xác định các chỉ tiêu chất lượng sau:
I. Đối với hỗn hợp vữa
1. Độ lưu động
2. Độ phân tầng
3. Khối lượng thể tích
4. Khả năng giữ nước
II. Đối với vữa
1. Giới hạn bền chịu uốn
2. Giới hạn bền chịu nén
3. Giới hạn bền liên kết với nền
4. Độ hút nước
5. Khối lượng riêng
6. Khối lượng thể tích
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hỗn hợp vữa dùng chất kết dính thạch cao hoặc có phụ gia thạch cao khi không có chất làm chậm đông rắn.
1.1. Hỗn hợp vữa là hỗn hợp được chọn một cách hợp lý, trộn đều của chất kết dính vô cơ cốt liệu nhỏ với nước. Trong trường hợp cần thiết có thêm các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ.
1.2. Vữa là hỗn hợp vữa ở trạng thái đã đông cứng.
1.3. Việc chọn mẫu hỗn hợp vữa để thử được tiến hành như sau:
a. Hỗn hợp vữa sản xuất ở xí nghiệp trong thùng của máy trộn, sau khi trộn xong được đổ ra thì lấy mẫu vào lúc bắt đầu, giữa và cuối của quá trình đổ vữa ra.
b. Hỗn hợp vữa đựng trong phương tiện vận chuyển hoặc thùng chứa được lấy ở những điểm khác nhau. Số điểm lấy phải lớn hơn ba và ở độ sâu trên 15cm.
c. Hỗn hợp vữa được trộn ngay tại công trường, lấy mẫu ở các điểm khác nhau có độ sâu khác nhau: số điểm lấy phải lớn hơn ba.
1.4. Mẫu đã lấy theo như quy định ở điểm l.3 của tiêu chuẩn này là mẫu cục bộ được đựng trong các bình kim loại, bình thuỷ tinh hay bình bằng chất dẻo đã lau bằng khăn ẩm, đậy kín đưa về phòng thí nghiệm.
1.5. Mẫu hỗn hợp vữa cần phải được thử ngay và được tạo hình trước khi vữa bắt đầu đông cứng.
1.6. Mẫu cục bộ đã lấy, đem trộn lại cẩn thận và lấy mẫu trung bình với khối lượng tuỳ theo yêu cầu của chỉ tiêu cần thử, nhưng không được nhỏ hơn 3 lít; trước khi thử phải trộn lại mẫu trung bình 30 giây trong chảo đã lau bằng khăn ẩm.
1.7. Vật liệu đưa về phòng thí nghiệm để thiết kế liều lượng vữa thì phải để riêng rẽ từng loại trong các bao hoặc bình đựng khô ráo. Các chất kết dính phải để riêng rẽ bao cách ẩm hoặc bình đậy kín và giữ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
1.8. Chuẩn bị hỗn hợp vữa trong phòng thí nghiệm, vật liệu và chất kết dính phải để trong bằng cân có độ chính xác đến 0,05kg. Các loại vật liệu được trộn khô đến khi đồng màu; đánh thành vũng tròn ở giữa; đổ nước vào và trộn thêm 5 phút nữa cho hỗn hợp thật đều. Lượng nước đổ vào được quy định tuỳ theo yêu cầu độ lưu động của vữa. Dụng cụ trộn vữa phải lau ẩm trước và không được làm mất nước. Sau khi trộn xong đem hỗn hợp vữa thử ngay.
2. Phương pháp thử hỗn hợp vữa
2.1. Thử độ lưu động của hỗn hợp vữa.
Độ lưu động của hỗn hợp vữa được biểu thị bằng độ lún của côn tiêu chuẩn vào hỗn hợp vữa. Độ lưu động được tính bằng cm.
2.1.1. Dụng cụ thử

a. Chày đầm vữa bằng thép, đường kính 10 - 12mm, dài 250mm.
b. Chảo sắt, xẻng con, bay thợ nề.
c. Dụng cụ thử độ lưu động được mô tả ở hình l gồm: một côn kim loại (hình 1a) có khối lượng toàn bộ là 300g ± 2g. Tại tâm của đáy côn hàn thanh kim loại (5) thanh này nối với kim của bảng chia (3). Mỗi vạch trên bảng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981 về vữa chịu lửa samốt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 1Quyết định 18/2003/QĐ-BKHCN về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-2:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 2: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-8:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 8: xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-1:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 1: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 3: xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-6:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử- phần 6: xác định khối lượng thể tích vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 10: xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-12:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 12: xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-9:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-18:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 18: xác định độ hút nước mẫu vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 84:1981 về vữa chịu lửa samốt
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121:1979 về vữa và hỗn hợp vữa xây dựng - phương pháp thử cơ lí
- Số hiệu: TCVN3121:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
