Giới thiệu về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hướng dẫn sử dụng cát mịn trong việc chế tạo bê tông và vữa xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng kỹ thuật, giúp các đơn vị thi công và sản xuất vật liệu xây dựng tận dụng hiệu quả nguồn cát mịn mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
Nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Trong phần khởi đầu của tiêu chuẩn, các quy định tập trung vào việc thiết lập phạm vi áp dụng, các nguyên tắc chung và định nghĩa kỹ thuật cơ bản đối với cốt liệu cát mịn. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng và hướng dẫn chung: Xác định các điều kiện kỹ thuật và giới hạn cho phép khi sử dụng cát mịn làm cốt liệu cho bê tông và vữa trong các công trình xây dựng.
- Định nghĩa về phần trăm cát tích lũy: Đây là chỉ số kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng và thành phần hạt của cát. Theo quy định, phần trăm cát tích luỹ được hiểu là phần trăm lượng cát còn lại trên sàng kích thước i và các sàng kích thước lớn hơn nó.
- Ý nghĩa của việc sàng phân loại: Việc xác định lượng tích lũy trên các cỡ sàng giúp kiểm soát cấp phối hạt, từ đó đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng khi sử dụng cát mịn.
Tầm quan trọng của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng đúng các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 của TCXD 127:1985 giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thiết kế có cơ sở khoa học để đánh giá chất lượng nguồn cát mịn. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu mà còn đảm bảo độ bền vững, khả năng chịu lực và các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁT MỊN ĐỂ LÀM BÊ TÔNG VÀ VỮA XÂY DỰNG – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Fine sand for concrete and mortar in construction – Manual instructions
1.1. Cát mịn là loại cát có mô đun độ nhỏ dưới hai hoặc độ ngậm nước trên 10% (cách xác định các chỉ số trên xem phụ lục 1 và 2).
1.2. Hướng dẫn này chỉ dùng cho cát mịn thiên nhiên đặc chắc, không áp dụng cho cát xốp hoặc cát nhân tạo.
1.3. Bê tông và vữa thiết kế theo hướng dẫn này trước khi dùng vào công trình phải đúc mẫu kiểm tra để xác định cường độ thực tế. Tuyệt đối không dùng các liều lượng tính toán để thi công.
1.4. Hướng dẫn này chỉ dùng cho bê tông và vữa thông thường. Riêng hai loại bê tông chống thấm và chống mài mòn cũng cho phép được sử dụng cát mịn để chế tạo, nhưng, song song với việc thiết kế mác theo hướng dẫn này, phải đúc mẫu kiểm tra đồng thời hai chỉ tiêu trên.
1.5. Những cơ sở sản xuất và thi công bằng bê tông cát mịn, nếu có điều kiện, nên sử dụng phụ gia hoá dẻo. Cách sử dụng phụ gia hoá dẻo được lấy theo các quy định cụ thể kèm theo cho từng loại phụ gia.
1.6. Những yêu cầu kĩ thuật đối với các loại vật liệu cho bê tông và vữa như : xi măng, cốt liệu lớn, vôi, nước trộn, cũng như các quy tắc thiết kế, thi công và nghiệm thu sản phẩm, kết quả công trình không quy định trong hướng dẫn này, được lấy theo các tiêu chuẩn và quy phạm Nhà nước hiện hành.
2 Yêu cầu kĩ thuật của cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng
2.1. Cát mịn dùng để làm bê tông và vữa xây dựng phải có thành phần khoáng thạch xác định, không chứa các phần tử có hại quá trình thuỷ hoá và đóng rắn của xi măng, không chứa các tạp chất ăn mòn cốt thép. Cát mịn vùng nước mặn sau khi xử lí rửa mặn cũng được phép sử dụng.
2.2. Cát phải có khối lượng thể tích xốp không nhỏ hơn 1200 kg/m3. Trong cát không được lẫn sét, á sét hay các tạp chất khác ở dạng cục.
2.3. Các yêu cầu kĩ thuật khác của cát mịn dùng để làm bê tông ghi ở bảng 1, dùng để làm vữa ghi ở bảng 2.
2.4. Cát mịn cần được bảo quản ở nơi khô ráo. Cát ở kho, bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.
Bảng 1
| Số thứ tự | Tên chỉ tiêu | Bê tông mác | |
| Từ 200 trở xuống | 250 - 300 | ||
| 1 2 3 4 5 6 7 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN139:1991 về cát tiêu chuẩn để thử xi măng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 344:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sét
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:1987 về Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN139:1991 về cát tiêu chuẩn để thử xi măng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 344:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sét
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:1987 về Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10796:2015 về Cát mịn cho bê tông và vữa
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
- Số hiệu: TCXD127:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
