Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4194:1986 về Lụa sa tanh màu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các quy tắc giao nhận đối với sản phẩm lụa sa tanh nhuộm màu hoặc in hoa.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại lụa sa tanh màu (bao gồm lụa nhuộm màu trơn và lụa in hoa) được sản xuất từ sợi tơ tằm tự nhiên, sợi tổng hợp hoặc sợi pha.
- Văn bản làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất, giao nhận, lưu thông trên thị trường và xuất khẩu.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
- Chỉ tiêu ngoại quan: Bề mặt lụa sa tanh phải bóng đều, mịn màng, không bị lỗi dệt nghiêm trọng, không có vết ố bẩn, lệch sợi hoặc loang màu. Màu sắc và hoa văn in phải sắc nét, đồng đều theo đúng mẫu chuẩn đã được phê duyệt.
- Chỉ tiêu cơ lý: Quy định cụ thể về mật độ sợi dọc, mật độ sợi ngang, chiều rộng khổ vải (mức sai lệch cho phép), khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m2) và độ bền kéo đứt của băng vải.
- Độ bền màu: Xác định các cấp độ bền màu tối thiểu đối với các tác nhân vật lý và hóa học như ánh sáng tự nhiên, ma sát khô, ma sát ướt, mồ hôi (axít và kiềm), và quá trình giặt tẩy thông thường.
Điều 3: Phương pháp thử
- Lấy mẫu: Quy định phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Kiểm tra kích thước và mật độ: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn để xác định chiều dài, chiều rộng khổ vải và đếm mật độ sợi trên một đơn vị chiều dài.
- Đánh giá độ bền màu: Sử dụng thang màu chuẩn (thang xám) để so sánh và đánh giá mức độ thay đổi màu sắc của mẫu thử và mức độ dây màu sang vải thử kèm theo sau các tác động cơ hóa.
Điều 4: Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Trên mỗi cuộn lụa hoặc bao bì đóng gói phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin: Tên nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 4194:1986, tên sản phẩm, thành phần nguyên liệu, chiều dài, khổ rộng, mã màu/mã hoa và hướng dẫn bảo quản.
- Bao gói: Lụa phải được cuộn tròn phẳng đều trên lõi cứng, bọc ngoài bằng giấy chống ẩm hoặc màng nilon chuyên dụng để bảo vệ sản phẩm khỏi bụi bẩn, ẩm ướt và ma sát trong quá trình lưu kho.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải có mui che khô ráo. Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho thoáng mát, xếp trên bục kệ cách mặt đất và cách tường, tránh xa nguồn nhiệt, hóa chất và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Satin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lụa sa tanh mầu dệt bằng tơ vitcô có độ nhỏ 13,5 tex theo kiểu vân đoạn 5/2, được nhuộm bằng thuốc nhuộm trực tiếp có hãm mầu và không qua qui trình xử lý đặc biệt.
Tơ vitcô để dệt lụa sa tanh phải theo đúng các quy định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.
1.2. Kết hợp chỉ tiêu cơ lý hóa và ngoại quan, lụa sa tanh mầu được phân thành ba hạng chất lượng A - B - C.
1.2.1. Phân loại theo chỉ tiêu cơ lý hóa
Theo các chỉ tiêu cơ lý hóa, lụa sa tanh được phân thành ba loại 1, 2, 3 theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Loại | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | |
| 1. Khổ rộng, cm | 75±1,5 | Từ 72 đến nhỏ hơn 73,5 | Từ 70 đến nhỏ hơn 72 |
| 2. Mật độ sợi, sợi/10 cm |
|
|
|
| - dọc | 800±20 | Từ 760 đến nhỏ hơn 780 | Từ 740 đến nhỏ hơn 760 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1756:1975 về Thuốc nhuộm trên vải sợi - Phương pháp xác định độ bền màu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4194:1986 về Lụa sa tanh màu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4194:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 15/01/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
