Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4186:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4186:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các giới hạn và chỉ tiêu vi sinh vật đối với sản phẩm tôm và mực đông lạnh. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản đông lạnh lưu thông trên thị trường nội địa cũng như phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng trực tiếp cho các loại tôm đông lạnh (tôm vỏ, tôm bóc vỏ, tôm bẻ đầu...) và mực đông lạnh (mực nguyên con, mực cắt khoanh, mực phi lê...) được chế biến và bảo quản bằng phương pháp đông lạnh.
- Tiêu chuẩn này làm căn cứ để các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thủy sản đánh giá chất lượng vệ sinh vi sinh vật của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm sử dụng tiêu chuẩn này để tiến hành thanh tra, kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Quy định về lấy mẫu (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá các chỉ tiêu vi sinh vật, Điều 2 quy định quy trình lấy mẫu nghiêm ngặt:
- Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô hàng đồng nhất để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Quy trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu trước khi phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nhằm tránh nhiễm chéo hoặc làm thay đổi mật độ vi sinh vật ban đầu trong mẫu.
- Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải được tiệt trùng hoàn toàn, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm.
Các chỉ tiêu vi sinh vật bắt buộc (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định giới hạn cho phép của các nhóm vi sinh vật trong tôm và mực đông lạnh nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Giới hạn tối đa số lượng khuẩn lạc vi sinh vật hiếu khí trên một gam sản phẩm, phản ánh mức độ vệ sinh chung của quá trình chế biến và bảo quản.
- Coliforms và Escherichia coli (E. coli): Quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với nhóm vi khuẩn chỉ thị vệ sinh nguồn nước và điều kiện sản xuất. Sự xuất hiện vượt mức của E. coli cảnh báo nguy cơ ô nhiễm phân và các tác nhân gây bệnh đường ruột.
- Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng): Giới hạn sự hiện diện của vi khuẩn có khả năng sinh độc tố gây ngộ độc thực phẩm, thường lây nhiễm từ người thao tác trực tiếp trong quá trình chế biến.
- Salmonella (Vi khuẩn thương hàn): Quy định tuyệt đối không được phép có mặt (âm tính) trong một lượng mẫu thử quy định (thường là 25g), do đây là tác nhân gây nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn cực kỳ nguy hiểm.
- Vibrio parahaemolyticus: Đối với các sản phẩm thủy sản, việc kiểm soát vi khuẩn tả biển này là bắt buộc để phòng ngừa nguy cơ ngộ độc cấp tính.
Phương pháp thử nghiệm (Điều 4)
Điều 4 quy định các nguyên tắc và phương pháp phân tích vi sinh vật để đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy của kết quả:
- Các phương pháp thử phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng về phân tích vi sinh vật thực phẩm.
- Quá trình nuôi cấy, phân lập và định danh vi sinh vật phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm có đủ năng lực và được cấp phép.
- Kết quả thử nghiệm là căn cứ pháp lý duy nhất để kết luận sản phẩm tôm và mực đông lạnh có đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm hay không.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4186:1986 từ Điều 1 đến Điều 4 giúp thiết lập một hàng rào kỹ thuật cần thiết, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng. Đồng thời, tiêu chuẩn này thúc đẩy các doanh nghiệp chế biến thủy sản không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao điều kiện vệ sinh nhà xưởng và quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ để đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường trong nước và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4186-86
TÔM VÀ MỰC ĐÔNG LẠNH
CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
Frozen shrimp and cutle fish (or squid)
Microbiological specifications
1. CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
1.1. Về các chỉ tiêu vi sinh vật, tôm và mực đông lạnh phải theo đúng các quy định trong bảng dưới đây:
| Tên chỉ tiêu | Mức trong 1 g sản phẩm |
| 1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí không lớn hơn 2. Escherichia coili 3. Staphilococcus aureus 4. Salmonella, Shigela 5. Số trực khuẩn Coli (coliform) không lớn hơn | 50 000 Không cho phép Không cho phép Không cho phép 200 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Dụng cụ, hóa chất và môi trường kiểm nghiệm
Máy nghiền hoặc cối nghiền có bi thủy tinh;
Đèn cồn hoặc đèn khí (gaz);
Que cấp các loại;
Dao, kéo, panh, thìa nhôm to, nhỏ,
Khay men hoặc thép không gỉ 350 x 250 mm;
Ống nghiệm các loại 12; 16 và 18 mm;
Đĩa petri;
Pipet các loại 1; 2; 5 và 10 ml;
Pipet pattơ;
Bông thấm nước;
Cồn etylic 70 và 900;
Môi trường các loại dùng kiểm tra vi sinh vật;
Các hóa chất đã quy định trong kiểm tra vi sinh vật hải sản;
Lọ đựng dung dịch sát trùng sunfocrômic, natrihyđroxyt để bỏ các pipet đã dùng;
Các loại tủ ấm có nhiệt độ 37 và 44 ± 0,50C;
Kính hiển vi và các dụng cụ để nhuộm, soi tiêu bản;
Cân kỹ thuật;
Tủ sấy;
Tủ hấp vô trùng (autoclave).
Chú thích: Toàn bộ dụng cụ kiểm nghiệm phải bảo đảm vô trùng
2.2. Lấy mẫu: theo TCVN 2068 - 77.
2.3. Chuẩn bị mẫu
2.3.1. Xử lý mẫu kiểm tra
Mẫu thủy sản đưa về phòng thí nghiệm được mở ra cho vào các khay vô trùng, đưa vào buồng vô trùng để pha mẫu trực tiếp và tiến hành kiểm nghiệm.
2.3.2. Chọn và pha loãng mẫu để nuôi cấy vi sinh vật.
Dùng dụng cụ vô trùng cắt chọn mẫu hải sản (trên mỗi mẫu cắt từ 4 hoặc 5 điểm khác nhau. Lượng mẫu ban đầu lấy khoảng 50 đến 100 g cho vào cối sứ vô trùng nghiền nát.
Cân 10g mẫu đã nghiền nát cho vào bình tam giác (erlenmeyer) có 90ml dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 8,5 %) có bi thủy tinh, lắc đều, để lắng cặn. Dung dịch mẫu này được coi là có đậm độ pha loãng 10-1
Tùy theo mức độ nghi vấn hải sản nhiễm bẩn ở các cơ sở sản xuất khác nhau (kinh nghiệm) cần pha loãng thêm các đậm độ 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 …
Mục đích
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2064:1977 về tôm đông lạnh (ứơp đông) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4544:1988 về tôm tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2064:1977 về tôm đông lạnh (ứơp đông) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4544:1988 về tôm tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4186:1986 về tôm và mực đông lạnh - Chỉ tiêu vi sinh vật
- Số hiệu: TCVN4186:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
