Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3895:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3895:1984 quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng cacbon đioxit (CO2) và hyđro (H2) trong khí thiên nhiên. Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dầu khí và hóa chất để kiểm soát chất lượng khí thiên nhiên thương phẩm cũng như khí nguyên liệu đầu vào.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định hàm lượng phần trăm thể tích của cacbon đioxit và hyđro trong các mẫu khí thiên nhiên bằng phương pháp sắc ký.
- Nguyên lý phương pháp: Dựa trên sự phân tách các cấu tử trong mẫu khí khi đi qua cột sắc ký chứa pha tĩnh thích hợp. Các cấu tử sau khi tách được phát hiện bằng detector dẫn nhiệt (TCD) và hàm lượng của chúng được tính toán dựa trên diện tích hoặc chiều cao pic sắc ký so với mẫu chuẩn.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để tiến hành phân tích theo TCVN 3895:1984, hệ thống thiết bị và vật liệu cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Máy sắc ký khí: Phải được trang bị detector dẫn nhiệt (TCD) có độ nhạy cao và hệ thống điều khiển nhiệt độ ổn định cho cột và detector.
- Cột sắc ký: Sử dụng cột nạp (packed column) chứa chất hấp phụ hoặc pha tĩnh thích hợp (như rây phân tử hoặc polymer xốp) có khả năng phân tách hoàn toàn CO2 và H2 ra khỏi các thành phần khác của khí thiên nhiên.
- Khí mang: Sử dụng khí heli, argon hoặc nitơ có độ tinh khiết cao (không dưới 99,99%). Việc lựa chọn khí mang phụ thuộc vào cấu tử cần phân tích (ví dụ: dùng khí nitơ hoặc argon khi xác định hyđro để đạt độ nhạy tối ưu).
- Hỗn hợp khí chuẩn: Các chai khí chuẩn chứa hàm lượng CO2 và H2 đã biết chính xác để hiệu chuẩn thiết bị.
Quy trình tiến hành phân tích
Quy trình thử nghiệm được thực hiện qua các bước chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ chính xác của kết quả:
- Chuẩn bị thiết bị: Lắp đặt cột sắc ký, thiết lập các thông số vận hành bao gồm nhiệt độ cột, nhiệt độ detector, lưu lượng khí mang và dòng điện cầu của detector theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật.
- Hiệu chuẩn máy (Calib): Bơm một thể tích xác định của hỗn hợp khí chuẩn vào máy sắc ký. Ghi lại sắc ký đồ và xác định thời gian lưu cũng như diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của CO2 và H2.
- Bơm mẫu thử: Tiến hành bơm mẫu khí thiên nhiên cần phân tích vào máy sắc ký dưới cùng điều kiện vận hành như khi hiệu chuẩn. Thao tác bơm mẫu phải đảm bảo tính đồng nhất và không làm thay đổi áp suất hệ thống.
- Ghi nhận sắc ký đồ: Theo dõi và ghi lại các pic sắc ký của CO2 và H2 xuất hiện trên sắc ký đồ.
Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả phân tích hàm lượng cacbon đioxit và hyđro được tính toán dựa trên phương pháp ngoại chuẩn:
- Công thức tính: Hàm lượng phần trăm thể tích của từng cấu tử được tính bằng cách so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic của cấu tử đó trong mẫu thử với diện tích (hoặc chiều cao) pic tương ứng trong mẫu chuẩn.
- Độ lặp lại và độ tái lập: Tiêu chuẩn quy định rõ sai số cho phép giữa các lần xác định song song. Nếu chênh lệch giữa hai kết quả đo liên tiếp vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành hiệu chuẩn lại thiết bị và thực hiện lại phép phân tích.
- Báo cáo thử nghiệm: Kết quả cuối cùng phải được ghi rõ kèm theo các thông tin về điều kiện phân tích, loại thiết bị sử dụng và các đặc tính của cột sắc ký đã dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁCBON ĐIOXIT VÀ HYDRO
Natural gas
Gas chromatography method for the determination of carbon dioxied and hydrogen contents
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng tài xác định hàm lượng cacbon đioxit và hidro trong các mẫu khí thiên nhiên, khí hầm lò, khí thành tạo trong quá trình chế biến dầu mỏ và khí đốt.
Cácbon dioxit và hidro được tách ra khỏi các cấu tử khác trong cột sắc ký hấp thụ và được so sánh với cácbon dioxit và hidro tiêu chuẩn cũng được tách ở cùng một điều kiện phân tích. Xác định hàm lượng cacbon dioxit và hidro bằng cách so sánh chiều cao pic cacbon dioxit và hidro nhận được từ sắc đồ với các đường chuẩn được xây dựng từ cacbon dioxit và hidro tiêu chuẩn.
2.1. Thiết bị
2.1.1. Cho phép sử dụng bất kỳ máy sắc kí khí nào đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- Detectơ dẫn nhiệt có độ nhạy thích hợp sản sinh ra một pic có chiều cao trên máy tự ghi thấp nhất là 20 mm đối với mẫu 0,5 ml chứa 1% hidro trong điều kiện sử dụng để phân tích.
- Máy tự ghi có băng biểu đồ loại 10 mV hoặc nhỏ hơn. Thời gian cân bằng cực đại cho toàn băng là 2 giây và tốc độ băng giấy tối thiểu là 20 mm/phút.
- Thang nhạy có bộ điều khiển độ nhạy để gia tăng từng bước thang nhạy của máy để đảm bảo cho pic cực đại ở máy tự ghi. Thang nhạy phải có độ chính xác đến 0,5%.
- Bộ điều khiển nhiệt độ giữ cho nhiệt độ của cột phân tích không đổi trong suốt quá trình phân tích mẫu thật và mẫu chuẩn (sai lệch nhiệt độ cho phép là 0,30C).
2.1.2. Hệ thống bơm mẫu có hệ thống van bảo đảm đưa các mẫu 0,25; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0 và 2,5 ml vào phân tích. Thể tích mẫu đưa vào phải lặp lại trong các lần bơm mẫu liên tiếp cho phép là 1 mm theo chiều cao pic.
2.1.3. Cột phân tích: cột tách sắc ký khí rắn (hấp thụ) có khả năng tách được hoàn toàn khí cacbon dioxit và hidro ra khỏi các cấu tử khác được chế tạo theo phụ lục 1. Bút tự ghi cần phải trở lại đường cơ bản giữa hai pic kế tiếp nhau.
2.2. Hóa chất
2.2.1. Dùng nitơ với độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,5% làm khí mang. Lưu lượng khí mang phải ổn định, chỉ cho phép thay đổi 1% trong suốt quá trình phân tích.
2.2.2. Chất làm khô cần lắp ở bộ phận đưa mẫu vào máy. Chất làm khô phải loại được hơi nước nhưng không được giữ lại các cấu tử phải xác định trong phép phân tích.
Tiến hành chuẩn bị theo phụ lục 2.
2.2.3. Khí chuẩn, tinh khiết 99,99%, đã được biết trước thành phần.
Từ chất chuẩn tinh khiết pha ra các nồng độ khác nhau nằm trong phạm vi xác định của mẫu thật. Tiến hành pha dãy chuẩn theo phụ lục 3.
3.1. Điều kiện phân tích
Theo phụ lục 4.
3.2. Chuẩn bị máy phân tích
Lắp cột phân tích vào máy điều chỉnh lưu lượng khí mang đúng với điều kiện phân tích, sấy cột phân tích ở nhiệt độ 1000C trong 48 giờ. Điều chỉnh các điều kiện vận hành của máy đúng với các điều kiện phân tích. Sau khi thử thấy đường cơ sở đã ổn định và máy hoạt động bình thường bơm mẫu chuẩn vào máy để thử độ lặp lại của máy. Độ lặp lại phải bảo đảm chỉ được thay đổi không vượt quá 1 mm theo chiều cao pic.
3.3. Chuẩn bị mẫu và đưa mẫu vào cột phân tích.
3.3.1. Nếu mẫu khí được nén trong các bình chứa bằng kim loại, giữ bình chứa mẫu ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ mẫu, nạp. Nếu bình chứa mẫu phải để ở nơi có nhiệt độ thấp thì phải sưởi nóng bình bằng một đai điện kín trước khi phân tích. Để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu phải nối van ra của bình chứa mẫu với van bơm mẫu của máy sắc ký khí bằng ống kim loại hoặc thủy tinh ngắn nhất.
3.3.2. Mở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3896:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp hấp thụ xác định hàm lượng cacbondioxit và tổng hàm lượng các khí axít trên máy VTI-2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3756:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định oxy, nitơ và metan bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hơi nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4250:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua hyđro và mecaptan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4298:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4299:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định điểm ngưng sương và hàm lượng nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3755:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp lấy mẫu thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3757:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hyđrocacbon bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3896:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp hấp thụ xác định hàm lượng cacbondioxit và tổng hàm lượng các khí axít trên máy VTI-2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3756:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định oxy, nitơ và metan bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hơi nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4250:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng sunfua hyđro và mecaptan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4298:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4299:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định điểm ngưng sương và hàm lượng nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3755:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp lấy mẫu thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3757:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hyđrocacbon bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3895:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp sắc ký khí xác định hàm lượng cacbon đioxit và hyđro
- Số hiệu: TCVN3895:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1984
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
