Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983
TCVN 3816:1983 là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các loại động cơ điện có công suất nhỏ được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả vận hành của thiết bị điện lực công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại động cơ điện công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp, bao gồm cả động cơ điện xoay chiều (một pha, ba pha) và động cơ điện một chiều.
- Giới hạn công suất định mức của các động cơ thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này thông thường không vượt quá 1000 W (1 kW).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các động cơ điện chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt (như động cơ dùng trong môi trường hầm lò, môi trường dễ cháy nổ, hoặc động cơ dùng trên các phương tiện giao thông vận tải).
Điều kiện sử dụng và môi trường vận hành (Điều 2)
Để đảm bảo động cơ hoạt động bình thường và đạt tuổi thọ thiết kế, tiêu chuẩn quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn như sau:
- Độ cao so với mực nước biển: Động cơ phải được thiết kế để vận hành định mức ở độ cao không quá 1000 mét. Trường hợp vận hành ở độ cao lớn hơn, công suất định mức của động cơ phải được hiệu chỉnh giảm theo quy định kỹ thuật tương ứng.
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Giới hạn nhiệt độ môi trường cho phép dao động trong khoảng từ -15 độ C đến +40 độ C. Đối với các vùng khí hậu nhiệt đới ẩm như Việt Nam, các yêu cầu về giới hạn nhiệt độ và biện pháp chống ẩm mốc cần được đặc biệt lưu ý.
- Độ ẩm tương đối: Động cơ phải hoạt động ổn định trong điều kiện độ ẩm tương đối của không khí xung quanh đạt tới 95% ở nhiệt độ 20 độ C (hoặc các giá trị tương đương theo đặc thù khí hậu nóng ẩm).
- Môi trường xung quanh: Môi trường vận hành không được chứa các chất khí, hơi hoặc bụi bẩn có nồng độ gây ăn mòn kim loại, phá hủy lớp cách điện hoặc gây nguy cơ cháy nổ, trừ khi động cơ được thiết kế chuyên dụng cho các môi trường đó.
Thông số định mức và chế độ làm việc (Điều 3)
Quy định về các thông số kỹ thuật cơ bản và chế độ vận hành tiêu chuẩn của động cơ điện công suất nhỏ:
- Điện áp và tần số định mức: Động cơ phải được chế tạo phù hợp với các cấp điện áp tiêu chuẩn của lưới điện công nghiệp. Đối với động cơ xoay chiều, tần số định mức tiêu chuẩn là 50 Hz.
- Chế độ làm việc: Chế độ làm việc tiêu chuẩn của động cơ là chế độ làm việc liên tục (ký hiệu S1). Ngoài ra, tùy theo yêu cầu sử dụng, động cơ có thể được thiết kế cho các chế độ làm việc ngắn hạn (S2) hoặc chu kỳ ngắn hạn (S3, S4, S5...) theo các tiêu chuẩn liên quan.
- Độ lệch cho phép: Động cơ phải đảm bảo vận hành bình thường và giữ nguyên công suất định mức khi điện áp nguồn điện sai lệch trong khoảng từ -10% đến +10% so với trị số định mức, và tần số sai lệch trong khoảng từ -2% đến +2% so với trị số định mức.
Yêu cầu về kết cấu, cấp bảo vệ và cách điện (Điều 4)
Các yêu cầu kỹ thuật về cấu trúc vật lý và an toàn điện của động cơ được quy định chi tiết:
- Kiểu lắp đặt: Động cơ phải có kết cấu lắp đặt phù hợp với các kiểu lắp đặt tiêu chuẩn (như lắp trên đế, lắp mặt bích, hoặc kết hợp). Kích thước lắp đặt và kích thước đầu trục phải tuân thủ các tiêu chuẩn lắp lẫn hiện hành.
- Cấp bảo vệ (IP): Vỏ ngoài của động cơ phải được thiết kế với cấp bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn và nước phù hợp với điều kiện vận hành thực tế, tối thiểu phải đạt cấp bảo vệ ngăn ngừa sự tiếp xúc vô ý với các bộ phận quay hoặc mang điện bên trong.
- Cấp chịu nhiệt của cách điện: Cuộn dây của động cơ phải được cách điện bằng các vật liệu có cấp chịu nhiệt phù hợp (như cấp A, E, B, F, H) nhằm đảm bảo độ bền điện và độ bền nhiệt trong suốt quá trình vận hành liên tục ở chế độ định mức.
- Chiều quay: Động cơ phải có khả năng quay theo cả hai chiều (thuận và nghịch), trừ trường hợp có quy định riêng biệt của nhà sản xuất đối với các dòng động cơ đặc thù.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỘNG CƠ ĐIỆN CÔNG SUẤT NHỎ DÙNG CHUNG TRONG CÔNG NGHIỆP
Eletrical small motors for general inductrial application
General requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các động cơ điện thông dụng và dân dụng (động cơ không đồng bộ rô to ngắn mạch, động cơ đồng bộ, động cơ cổ góp một pha, động cơ một chiều và động cơ cổ góp vạn năng), có công suất danh định đến 0,55kW, dùng để làm việc ở lưới điện xoay chiều có tần số 50Hz hoặc ở lưới điện một chiều.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các động cơ kiểu đặc biệt và các dạng: nhiều tốc độ, điều khiển không đồng bộ, động cơ bước, các động cơ làm đồ chơi chạy bằng điện, v.v…
Các yêu cầu phụ đối với động cơ điện dân dụng phải cho trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của các kiểu động cơ điện cụ thể.
1.1. Động cơ điện phải được chế tạo theo tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật đã được duyệt theo thủ tục.
1.2. Các số liệu danh định (công suất, điện áp, dòng điện, tốc độ quay, hệ số công suất, hiệu suất, độ trượt, v.v…) dùng cho các động cơ điện làm việc ở môi trường không chứa khí xâm thực sau đây:
- Ở độ cao dưới 1000 mét so với mặt biển.
- Ở nhiệt độ không quá + 40 oC.
- Ở độ ẩm tương đối 98% ở nhiệt độ không quá + 25 oC.
1.3. Điện áp danh định phải phù hợp với TCVN 181-65.
Chú thích: Các điện áp danh định: 127, 127/220V không nên dùng.
1.4. Động cơ điện phải cho mô men quay danh định khi sai lệch điện áp khỏi giá trị danh định trong giới hạn ± 10%.
1.5. Đối với động cơ điện làm việc ở trong một miền điện áp thì sai lệch cho phép phải bằng + 5% theo giới hạn trên và -5% theo giới hạn dưới.
1.6. Điện áp xoay chiều phải là hình sin thực tế còn đối với hệ thống điện áp nhiều pha phải là đối xứng thực tế.
1.7. Hệ số xung của điện áp chỉnh lưu phải phù hợp tài liệu lệch kỹ thuật đã được duyệt.
1.8. Động cơ điện phải cho mômen quay danh định khi sai lệch tần số khỏi giá trị danh định trong giới hạn ± 2%.
1.9. Công suất danh định của động cơ điện, W, phải phù hợp với TCVN 3723-82.
1.10. Tốc độ quay đồng bộ của động cơ điện đồng bộ và không đồng bộ: 750; 1000; 1500 và 3000vg/ph.
1.11. Tốc độ quay danh định của động cơ điện một chiều, động cơ điện cổ góp vạn năng và cổ góp một pha:
1000; 1500; 2000; 3000; 5000; 6000; 8000; 10000; 12000; vg/ph.
Đối với động cơ điện cổ góp vạn năng, tốc độ quay danh định được xác định khi động cơ điện làm việc ở dòng điện xoay chiều.
1.12. Động cơ điện phải có chiều quay phải hoặc trái được xác định theo phía đầu trục ra cơ bản của động cơ điện còn các động cơ điện đảo chiều quay sẽ được nói trong điều kiện kỹ thuật. Khi không có những chỉ dẫn thích hợp thì chiều quay được coi là quay phải.
1.13. Động cơ điện chỉ quay theo một chiều xác định thì phải có mũi tên chỉ chiều quay.
1.14. Chế độ làm việc của động cơ điện phải phù hợp với TCVN 3189-79 và được nói rõ trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng kiểu động cơ điện cụ thể.
1.15. Tỷ số giữa mômen quay khởi động ban đầu, mômen quay cực tiểu trong quá trình khởi động và mômen quay cực đại với mômen quay danh định của động cơ điện không đồng bộ phải quy định trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của từng kiểu động cơ cụ thể.
Mômen quay danh định của động cơ điện (Mdd), N.m, phải được xác định theo công thức sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3817:1983 về động cơ tụ điện không đồng bộ, roto ngắn mạch - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 245:1985 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 0,55 đến 90 kW- Dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 315:1985 về động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất từ 110 đến 1000 kW - Dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540-2:2013 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3817:1983 về động cơ tụ điện không đồng bộ, roto ngắn mạch - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2280:1978 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 100W trở lên - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 245:1985 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 0,55 đến 90 kW- Dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 315:1985 về động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất từ 110 đến 1000 kW - Dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 181:1965 về Mạng điện, nguồn điện nối vào mạng điện và thiết bị nhận năng lượng điện - Dãy điện áp định mức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 về Máy điện quay - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3190:1979 về Máy điện quay - Phương pháp thử chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540-2:2013 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN3816:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
