Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với máy điện quay (bao gồm động cơ điện, máy phát điện và máy bù đồng bộ). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả vận hành của các thiết bị điện quay trong hệ thống điện và công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy điện quay:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại máy điện quay công suất không hạn chế, hoạt động với dòng điện xoay chiều hoặc dòng điện một chiều.
- Các quy định trong tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu thiết bị.
- Đối với các loại máy điện quay chuyên dụng hoặc làm việc trong môi trường đặc biệt (như hầm lò, môi trường hóa chất ăn mòn, nhiệt độ cực đoan), ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn này còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên ngành bổ sung.
Điều 2: Điều kiện môi trường và vận hành tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn đưa ra các thông số môi trường định mức để máy điện quay có thể hoạt động bình thường và đạt công suất thiết kế:
- Độ cao so với mực nước biển: Thiết bị được thiết kế để vận hành tối ưu ở độ cao không vượt quá 1000 mét. Trường hợp vận hành ở độ cao lớn hơn, công suất định mức phải được hiệu chỉnh theo quy định kỹ thuật.
- Nhiệt độ môi trường xung quanh: Nhiệt độ của môi trường làm mát (không khí hoặc nước) được quy định cụ thể, thông thường nhiệt độ không khí môi trường xung quanh không vượt quá 40 độ C và không thấp hơn các giới hạn tiêu chuẩn.
- Độ ẩm tương đối: Quy định về độ ẩm của môi trường vận hành nhằm ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ hơi nước gây ảnh hưởng đến hệ thống cách điện của máy.
Điều 3: Chế độ làm việc và các thông số định mức
Điều khoản này phân loại và quy định về các chế độ vận hành của máy điện quay:
- Chế độ làm việc định mức: Xác định các chế độ làm việc tiêu chuẩn như liên tục (S1), ngắn hạn (S2), chu kỳ ngắn hạn (S3 đến S8) nhằm hướng dẫn người vận hành sử dụng thiết bị đúng công suất thiết kế.
- Thông số định mức: Các thông số cơ bản như điện áp định mức, dòng điện định mức, tần số, công suất và tốc độ quay phải được nhà sản xuất ghi rõ trên nhãn máy và cam kết đạt được trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cơ bản về an toàn và vận hành
Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với cấu tạo và tính năng của máy điện quay:
- Cấp cách điện và độ bền điện môi: Quy định về cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện sử dụng trong cuộn dây (như cấp B, F, H) và yêu cầu thử nghiệm độ bền điện môi để đảm bảo không xảy ra hiện tượng phóng điện trong quá trình vận hành.
- Giới hạn độ tăng nhiệt: Xác định mức tăng nhiệt độ tối đa cho phép của các bộ phận khác nhau trong máy điện quay (cuộn dây, lõi thép, ổ đỡ) so với nhiệt độ môi trường để tránh làm suy giảm tuổi thọ của vật liệu cách điện.
- Cấp bảo vệ cơ học (IP): Quy định về khả năng chống sự xâm nhập của vật thể rắn bên ngoài và nước vào bên trong máy điện quay, đảm bảo an toàn cho người vận hành và độ bền của thiết bị.
Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều 1 đến Điều 4 thuộc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chính xác nhất cho người tra cứu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY ĐIỆN QUAY
Yêu cầu kỹ thuật chung
Retating electric machinery
General technical requiremets
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy điện xoay chiều có công suất danh định lớn hơn 50W (hoặc 50VA), tần số 50 Hz và máy điện một chiều có công suất danh định lớn hơn 50 W.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy điện quay dùng trong các phương tiện di động của các ngành vận chuyển đường bộ, đường thủy và đường không.
Các yêu cầu phụ thêm có liên quan đến các dạng máy điện riêng được quy định trong các tiêu chuẩn hoặc trong các điều kiện kỹ thuật của các dạng máy điện cụ thể.
Trong các tiêu chuẩn về các dạng máy riêng dùng để làm việc trong các điều kiện đặc biệt, các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được thay đổi nếu điều kiện làm việc đặc biệt của những máy đó đòi hỏi.
1.1. Điện áp danh định và dạng đường cong điện áp.
1.1.1. Điện áp danh định của máy phát điện phải phù hợp với các giá trị cho trong tiêu chuẩn TCVN 181 - 65
1.1.2. Máy phát điện xoay chiều khi không tải phải có điện áp bằng điện áp danh định. Giá trị của điện áp này tại bất kỳ thời điểm nào cũng không được khác với giá trị tức thời tương ứng của sóng điều hòa quá 5% trị số biên độ của máy phát có công suất cao hơn 1000 KVA và 10% đối với máy phát có công suất từ 100 đến 1000 KVA
1.1.3. Máy phát làm việc ở tốc độ quay danh định và phát ra công suất danh định thì điện áp của nó đạt từ 95 đến 105% điện áp danh định.
1.1.4. Động cơ điện phải làm việc ở công suất danh định khi điện áp dao động từ 95% đến 105% điện áp danh định.
1.2. Tần số danh định. Tần số danh định của máy điện cần phải phù hợp với các giá trị đã được cho trong tiêu chuẩn tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
1.3. Chế độ làm việc danh định.
1.3.1. Chế độ làm việc danh định được quy định từ S1 đến S8 theo điều 1.7. của phụ lục tiêu chuẩn và được quy định theo các điều 1.3.
1.3.2. Thời gian làm việc ngắn hạn là trị số đặc trưng của chế độ làm việc S2. Giá trị của thời gian làm việc ngắn hơn được xác định như sau:
10; 30; 60; 90 phút.
1.3.3. Thời gian làm việc tương đối và số lần đóng trong một giờ là trị số đặc trưng của chế độ làm việc S3.
15; 25; 40; 60%
Số lần đóng trong một giờ: 6
Thời gian của một chu trình bằng 10 phút nếu không có chỉ dẫn khác.
1.3.4. Thời gian làm việc tương đối và số lần đóng trong một giờ, hệ số quán tính là trị số đặc trưng của chế độ làm việc S4 và S5.
Giá trị các trị số được xác định như sau:
Thời gian làm việc tương đối:
15; 25; 40; 60%
Số lần đóng trong một giờ:
30; 60; 120; 240;
Hệ số quán tính;
1,2; 1,6; 2: 2,5, 4.
1.3.5. Thời gian làm việc tương đối là trị số đặc trưng của chế độ làm việc S6.
Thời gian làm việc tương đối được xác định như sau:
15; 25; 40; 60%
Thời gian của một chu trình bằng 10 phút nếu không có chỉ dẫn khác.
1.3.6. Số lần đóng trong một giờ và hệ số quán tính là trị số đặc trưng của chế độ làm việc S7.
Giá trị của các trị số đặc trưng được xác định như sau:
Số lần đóng trong một giờ:
30; 60; 120: 240.
Hệ số quán tính:
1,2; 1,6; 2; 2,5; 4.
1.3.7. Số lần đóng trong một giờ, thời gian lầm việc tương đối với mỗi một phụ tải ngoài ở tốc độ quay tương ứng và hệ số quán tính là trị số đặc trưng của chế độ làm việc S8.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 181:1965 về Mạng điện, nguồn điện nối vào mạng điện và thiết bị nhận năng lượng điện - Dãy điện áp định mức
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3189:1979 về Máy điện quay - Yêu cầu kỹ thuật chung
- Số hiệu: TCVN3189:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
