Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1986 quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm mũ ốc thấp (hay còn gọi là đai ốc dẹt, đai ốc mỏng). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất tiêu chuẩn thiết kế, sản xuất và nghiệm thu sản phẩm mũ ốc thấp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mũ ốc thấp có ren hệ mét với các đặc tính kỹ thuật cơ bản sau:
- Dải đường kính: Áp dụng cho các sản phẩm có đường kính ren danh nghĩa từ 1,6 mm đến 48 mm.
- Cấp chính xác: Sản phẩm được chế tạo chủ yếu theo các cấp chính xác A và B, đảm bảo độ dung sai lắp ghép chặt chẽ và tính lắp lẫn cao trong các mối ghép cơ khí.
- Ứng dụng thực tế: Mũ ốc thấp thường được sử dụng trong các liên kết chịu lực nhẹ, không gian lắp đặt hạn chế, hoặc đóng vai trò làm đai ốc hãm (đai ốc khóa) để ngăn ngừa hiện tượng tự tháo của đai ốc chính dưới tác động của rung động.
Thông số kích thước hình học cốt lõi
TCVN 334:1986 quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của mũ ốc thấp nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong chế tạo:
- Đường kính ren danh nghĩa (d): Là thông số cơ bản để xác định kích cỡ của mũ ốc.
- Bước ren (P): Quy định cụ thể bước ren thô và bước ren mịn tương ứng với từng đường kính ren để phù hợp với các yêu cầu ghép nối khác nhau.
- Chiều cao mũ ốc (m): Đây là đặc tính phân biệt của mũ ốc thấp, với chiều cao m nhỏ hơn đáng kể so với đai ốc thường (thường chỉ bằng khoảng 0,5 đến 0,6 lần đường kính ren danh nghĩa).
- Kích thước vặn chìa khóa (s): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của hình lục giác, quyết định kích cỡ dụng cụ siết (cờ lê) cần sử dụng.
- Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (e): Kích thước lớn nhất tại các đỉnh của hình lục giác, dùng để tính toán không gian lắp đặt và thiết kế bề mặt tỳ.
Yêu cầu kỹ thuật và đặc tính cơ lý
Để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền trong quá trình vận hành, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Tiêu chuẩn ren: Ren của mũ ốc thấp phải được chế tạo theo tiêu chuẩn ren hệ mét thông dụng (TCVN 2248), dung sai đường ren thường áp dụng cấp 6H để đảm bảo độ rơ lỏng nằm trong phạm vi cho phép.
- Cấp độ bền: Mũ ốc thấp được chế tạo từ các mác thép có cơ tính phù hợp, thường thuộc các cấp độ bền thấp hơn đai ốc thường (ví dụ: cấp độ bền 04, 05) do chiều cao ren chịu lực hạn chế.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt mũ ốc phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như nứt, rỗ, bavia hoặc các vết xước sâu ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép và thẩm mỹ.
- Lớp mạ bảo vệ: Tùy theo yêu cầu môi trường sử dụng, mũ ốc có thể được để mộc, nhuộm đen hoặc mạ kẽm điện phân để tăng khả năng chống ăn mòn hóa học.
Quy tắc nghiệm thu, phương pháp thử và ghi nhãn
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng được thực hiện theo các quy định chặt chẽ:
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm được kiểm tra theo từng lô hàng đồng nhất. Việc lấy mẫu thử nghiệm được tiến hành ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định để kiểm tra kích thước, chất lượng ren và độ bền liên kết.
- Phương pháp thử: Sử dụng các dưỡng đo ren chuyên dụng để kiểm tra độ chính xác của ren; dùng panme, thước cặp để đo kích thước hình học; thực hiện thử nghiệm tải trọng thử để đánh giá độ bền kéo đứt của ren.
- Ghi nhãn và bao gói: Trên bao bì sản phẩm hoặc trực tiếp trên sản phẩm (nếu kích thước cho phép) phải ghi rõ ký hiệu quy ước của mũ ốc, tên nhà sản xuất, cấp độ bền và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 334:1986 để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 334-86
MŨ ỐC THẤP
Blind low nuts
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 334-86
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mũ ốc thấp có đường kính ren từ 5 đến 20 mm.
1. KÍCH THƯỚC
1.1. Hình dạng và kích thước của mũ ốc phải phù hợp với các chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước mũ ốc có đường kính ren d = 12mm, miền dung sai 7H, cấp bền 5:
Mũ ốc M12. 7H .5 TCVN 334 – 86
1.2. Kích thước cạnh vát lỗ ren theo TCVN 2034 -77.
mm
| Đường kính danh nghĩa của ren, d | Bước ren, P | S | E | D | l | b | R | |
| lớn | nhỏ | |||||||
| 5 | 0,8 | - | 8 | 8 | 9 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1915:1976 về Mũ ốc - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 333:1969 về Mũ ốc - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1969 về Mũ ốc thấp - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1986 về Mũ ốc thấp
- Số hiệu: TCVN334:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
