Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với các sản phẩm ống thép và phụ tùng đường ống. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 và Điều 2)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại ống thép (bao gồm ống thép hàn và ống thép không gỉ/không khâu) cùng các phụ tùng nối ống bằng thép (như cút, tê, măng sông, rắc co, mặt bích) được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn lưu chất, kết cấu xây dựng và các ứng dụng cơ khí khác.
- Yêu cầu về mác thép và vật liệu: Vật liệu dùng để chế tạo ống và phụ tùng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về mác thép quy định. Thép phải có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng, đảm bảo các chỉ tiêu về thành phần hóa học và tính chất cơ lý phù hợp với áp suất làm việc và nhiệt độ thiết kế của hệ thống.
- Dung sai và kích thước hình học: Kích thước danh nghĩa, đường kính ngoài, chiều dày thành ống và các sai lệch cho phép phải nằm trong giới hạn tiêu chuẩn. Sai lệch âm về chiều dày thành ống không được vượt quá mức ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ bền an toàn của đường ống dưới tác động của áp suất bên trong.
Yêu cầu kỹ thuật đối với ống thép (Điều 3)
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của ống thép phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt vỡ, gấp nếp, rạn nứt, lẫn tạp chất phi kim loại hoặc bị rỉ sét sâu. Các vết xước nhẹ hoặc vết lõm nhỏ do quá trình cán nóng hoặc kéo nguội chỉ được chấp nhận nếu chiều sâu của chúng không làm giảm chiều dày thành ống xuống dưới mức tối thiểu cho phép.
- Gia công đầu ống: Hai đầu của ống thép phải được cắt vuông góc với trục của ống. Các ba-via, cạnh sắc ở đầu ống phải được làm sạch hoàn toàn để tránh gây nguy hiểm khi lắp đặt và không làm cản trở dòng chảy của lưu chất. Đối với các loại ống dùng để liên kết bằng phương pháp hàn, đầu ống phải được vát mép theo đúng góc độ kỹ thuật quy định.
- Chỉ tiêu cơ lý: Ống thép phải vượt qua các thử nghiệm cơ học bắt buộc bao gồm thử kéo (xác định giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối), thử uốn (đối với ống có đường kính nhỏ) và thử ép bẹp (đối với ống thép không khâu) nhằm chứng minh khả năng chịu tải và độ dẻo dai của vật liệu dưới tác động của ngoại lực.
Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng nối ống bằng thép (Điều 4)
- Độ đồng đều và kết cấu: Các phụ tùng nối ống (như cút cong, tê, măng sông) phải có hình dáng hình học chính xác, độ dày thành tại các vị trí uốn cong hoặc chuyển tiếp phải đảm bảo không nhỏ hơn chiều dày thiết kế tối thiểu để chịu được ứng suất tập trung tại các điểm uốn.
- Yêu cầu về ren nối: Đối với các phụ tùng liên kết bằng ren, các bước ren phải được tiện sắc nét, không bị sứt mẻ, đứt quãng hoặc lệch bước. Profin của ren phải phù hợp với tiêu chuẩn ren ống hệ mét hoặc hệ inch tương ứng để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối khi lắp ráp vào hệ thống.
- Khả năng chịu áp lực thủy tĩnh: Cả ống thép và phụ tùng đi kèm đều phải trải qua thử nghiệm áp lực nước (thử thủy tĩnh) ở mức áp suất thử quy định mà không được xảy ra hiện tượng rò rỉ, thấm nước hoặc biến dạng dư. Thời gian duy trì áp suất thử phải đủ để kiểm tra toàn diện bề mặt sản phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 2980:1979 thiết lập một hành lang kỹ thuật nghiêm ngặt, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào đến khâu gia công chi tiết. Đối với các đơn vị thiết kế và thi công, đây là căn cứ pháp lý quan trọng để lựa chọn vật tư phù hợp, đảm bảo tính đồng bộ, độ bền và an toàn tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống đường ống công nghiệp và dân dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Steel pipes and fittings for Hater piping - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống thép và phụ tùng bằng thép của hệ thống dẫn nước chịu áp lực.
1.1. Tên gọi, ký hiệu của ống và phụ tùng được quy định theo TCVN 2979 - 79.
1.2. Kích thước và khối lượng của ống thép hàn được quy định theo TCVN 2981 - 79.
Kích thước và khối lượng của miệng bát hàn được quy định theo TCVN 2982 - 79.
Kích thước và khối lượng của mặt bích hàn được quy định theo TCVN 2983 - 79 và 2984 - 79. Ống và phụ tùng thép hàn được chế tạo bằng phương pháp cuốn hàn.
Kích thước phụ tùng các loại được quy định theo các tiêu chuẩn từ TCVN 2986 - 79 đến TCVN 3010 - 79.
Chú thích: Các kích thước và dung sai cho phép được xác định đối với ống chưa quét bitum.
1.3. Dung sai cho phép của đường kính ngoài của ống và phụ tùng trên chiều dài 150mm kể từ đuôi ống, được quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Đường kính ngoài của ống và phụ tùng DN (mm) | Dung sai cho phép (mm) |
| Từ 108 đến 219 Từ 220 đến 426 Từ 427 đến 720 Từ 721 đến 1020 | ± 1,5 ± 2 ± 3 ± 4 |
1.4. Dung sai cho phép về chiều dày thành ống và phụ tùng phụ thuộc vào dung sai của vật liệu dùng để chế tạo
1.5. Độ ô van của ống và phụ tùng không cho phép vượt quá giới hạn dung sai về kích thước đường kính ngoài của ống và phụ tùng.
Độ ô van của ống và phụ tùng được xác định bằng độ chênh lệch kích thước lớn nhất và bé nhất tại cùng một mặt cắt.
Dung sai độ ô van của ống có chiều dày nhỏ hơn 0,01 DN cho phép quy định theo sự thỏa thuận của khách hàng.
1.6. Chiều cong lớn nhất của ống được xác định bằng khoảng cách (khe hở) giữa thước đặt trên ống và bề mặt ống không được lớn hơn 1,5mm/m ống.
1.7. Chiều dài của ống được quy định như sau:
a) Chiều dài chuẩn;
Đối với ống có đường kính:
108 đến 219 mm - chiều dài từ 6 đến 9 m;
220 đến 426 mm - chiều dài từ 5 đến 8 m;
trên 426 mm - chiều dài của ống được quy định theo đơn đặt hàng.
b) Chiều dài không chuẩn của ống là chiều dài chuẩn cộng với mô đen thay đổi là ± 500 mm.
Chú thích. Trong một lô sản phẩm cho phép có 3% số ống có chiều dài ngắn hơn 2m - đối với đường kính đến 152mm và ngắn hơn 4m - đối với ống có đường kính đến 426 mm.
c) Dung sai cho phép chiều dài của ống được quy định như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2056:1977 về Ống thép không hàn kéo nguội và cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002 về Ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hoá dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2056:1977 về Ống thép không hàn kéo nguội và cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002 về Ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hoá dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2980:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
