Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2826:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2826:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit (TiO2) trong quặng bauxit. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng quặng bauxit phục vụ cho công nghiệp luyện nhôm và các ngành công nghiệp liên quan khác tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định hàm lượng titan đioxit trong tất cả các loại quặng bauxit.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cần thiết cho việc phân tích trọng tài cũng như kiểm tra chất lượng định kỳ.
Điều 2: Quy định chung trong phân tích hóa học
- Yêu cầu về nước và hóa chất: Tất cả các hóa chất dùng trong quá trình phân tích phải là loại tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế và phân tích phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Độ chính xác của phép cân: Việc cân mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g.
- Số lượng phép thử song song: Để đảm bảo độ tin cậy, việc xác định hàm lượng titan đioxit phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
- Mẫu trắng: Đồng thời với việc phân tích mẫu thử, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm tra mẫu trắng trong cùng một điều kiện để hiệu chỉnh kết quả đo.
Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
Điều khoản này quy định chi tiết các loại hóa chất, axit và dung dịch tiêu chuẩn cần thiết cho quá trình phân tích, bao gồm:
- Các loại axit mạnh như axit sunfuric (H2SO4), axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3) và axit flohydric (HF) ở các nồng độ khác nhau.
- Các chất nóng chảy như natri cacbonat (Na2CO3), kali pyrosunfat (K2S2O7) hoặc natri peroxit (Na2O2) để phân hủy mẫu quặng bauxit khó tan.
- Dung dịch tiêu chuẩn titan: Cách pha chế dung dịch tiêu chuẩn từ titan đioxit tinh khiết hoặc kali titan oxalat để dựng đường chuẩn.
- Các chất chỉ thị màu và chất tạo phức phục vụ cho phương pháp đo quang (như hydro peroxit H2O2 hoặc diantipyrylmetan).
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để thực hiện phép phân tích theo tiêu chuẩn, phòng thí nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:
- Máy quang phổ hoặc máy trắc quang màu (máy so màu): Thiết bị có khả năng đo độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng quy định để xác định hàm lượng titan.
- Chén bạch kim (platin): Sử dụng để nung và phân hủy mẫu bằng phương pháp nóng chảy với các chất trợ dung ở nhiệt độ cao.
- Lò nung điện: Có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định lên đến 1000 độ C hoặc cao hơn.
- Dụng cụ thủy tinh đo lường: Bình định mức, buret, pipet phải được hiệu chuẩn và đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia để đảm bảo thể tích chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2826 – 79
QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN DIOXIT
Bauxite. Method for the determination of titanium dioxite content.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng titan dioxit quặng bauxit bằng phương pháp đo màu. Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học quặng bauxit trong TCVN 2823 – 79.
1. NGUYÊN TẮC
Hàm lượng titan dioxit được xác định bằng phương pháp đo màu với thuốc thử hydro peoxit ở bước sóng hấp thụ
= 410nm. Loại ảnh hưởng của sắt bằng axit phot phoric.
Phương pháp này sử dụng cho mọi loại bauxit khi hàm lượng vanadi nhỏ hơn 0,2%.
2. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ
Máy đo màu quang điện;
Hydro peoxit 3%;
Axit sunfuric (1,84) và dung dịch (1 1);
Axit O.photphoric (1,72);
Kali pirosunfat;
Dung dịch titan dioxit chuẩn: cân 0,100 g titan dioxit nung ở 1000oC đến khối lượng không đổi trong chén platin. Nung chảy với 3 g kali perosunfat, để nguội. Hòa tan chất nung chảy trong 100 ml axit sunfuric (1 1). Để nguội dung dịch, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml có chứa sẵn 300 ml axit sunfuric (1 1). Thêm nước đến vạch và lắc.
1 ml dung dịch chứa 0,1 mg titan dioxit.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Lấy 25 ml dung dịch II cho vào bình định mức 50 ml. Thêm 5 ml axit sunfuric (1 1), 1,5 ml axit photphoric, 1,5 ml hydro peoxit 3%, thêm nước đến vạch và lắc. Sau 30 phút, đo mật độ quang ở bước sóng 410 nm với cuvet có độ dày thích hợp. Dung dịch so sánh là dung dịch mẫu có tất cả các hợp phần như dung dịch phân tích trừ hydro peoxit.
4. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN
Cho vào 8 bình định mức 50 ml theo thứ tự những lượng 0,0; 5,0; 10; 15; 20; 25; 30 và 35 ml dung dịch tian chuẩn, thêm 5 ml axit sunfuric (1 1); 1,5 ml axit photphoric và 1,5 ml hydropeoxit 3%. Thêm nước đến vạch và lắc đều. Sau 30 phút đem đo màu và lập đường chuẩn.
5. TÍNH KẾT QUẢ
5.1. Hàm lượng titan dioxit (X) được tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
,
trong đó:
a - khối lượng titan dioxit tìm được theo đường chuẩn, tính bằng g;
g - khối lượng mẫu thử, tính bằng g.
5.2. Độ chính xác của phương pháp
| Hàm lượng titan dioxit, % | Độ lệch cho phép, % |
| Đến 3 | 0,17 |
| Từ 3 đến 7 | 0,20 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2824:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định lượng mất khi nung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2825:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2824:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định lượng mất khi nung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2825:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2826:1999 (ISO 6995:1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ 4,4'' diantipyrylmetan
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2826:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- Số hiệu: TCVN2826:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
