Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2383:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2383:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 200-1995, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm lạc (đậu phộng). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy hoạt động thương mại nông sản lành mạnh, minh bạch. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại lạc (Arachis hypogaea L.) ở dạng còn nguyên vỏ (lạc vỏ) hoặc đã tách vỏ (lạc nhân) được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp làm thực phẩm cho con người.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại lạc được sử dụng cho mục đích ép dầu công nghiệp hoặc các sản phẩm lạc đã qua chế biến sâu (như lạc rang muối, bơ lạc, hoặc các sản phẩm bánh kẹo từ lạc).
- Ý nghĩa pháp lý: Việc phân định rõ phạm vi áp dụng giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu xác định chính xác nghĩa vụ tuân thủ, tránh việc áp dụng sai lệch tiêu chuẩn đối với các nhóm sản phẩm không phù hợp.
Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác để phân loại sản phẩm trên thị trường:
- Lạc vỏ (Peanuts in shell): Là quả lạc chưa bóc vỏ, chứa một hoặc nhiều nhân bên trong, vỏ ngoài phải nguyên vẹn và bảo vệ được nhân bên trong khỏi các tác động vật lý và sinh học từ môi trường.
- Lạc nhân (Peanut kernels): Là phần nhân lạc đã được tách hoàn toàn ra khỏi lớp vỏ cứng bên ngoài, có thể còn nguyên lớp màng bọc nhân (lớp vỏ lụa) hoặc đã được bóc màng lụa tùy thuộc vào yêu cầu thương mại cụ thể.
- Yêu cầu về giống: Sản phẩm phải được thu hoạch từ các giống lạc thuộc loài Arachis hypogaea L. và phải đảm bảo tính đồng nhất về giống trong cùng một lô hàng để đảm bảo chất lượng thương mại đồng đều.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm lạc lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu chất lượng chung: Lạc vỏ và lạc nhân phải đảm bảo sạch, không có mùi vị lạ (như mùi mốc, mùi dầu ôi), không bị hư hỏng do côn trùng hoặc nấm mốc tấn công, và không chứa các tạp chất lạ gây nguy hại cho sức khỏe.
- Giới hạn độ ẩm tối đa: Độ ẩm là yếu tố quyết định đến khả năng bảo quản và ngăn ngừa độc tố vi nấm (đặc biệt là Aflatoxin). Tiêu chuẩn quy định giới hạn độ ẩm nghiêm ngặt:
- Đối với lạc vỏ: Hàm lượng độ ẩm tối đa không được vượt quá 10,0 %.
- Đối với lạc nhân: Hàm lượng độ ẩm tối đa không được vượt quá 9,0 %.
- Phân loại khuyết tật và dung sai cho phép: Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép đối với các khuyết tật như hạt lép, hạt vỡ, hạt bị biến màu do nhiệt hoặc nấm mốc, và các tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ khác. Các mức dung sai này được thiết lập nhằm đảm bảo chất lượng thương phẩm cao nhất khi đến tay người tiêu dùng.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)
Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia trong quá trình xử lý và bảo quản lạc:
- Nguyên tắc chung: Do lạc là sản phẩm nông sản thô hoặc sơ chế tối thiểu dùng cho tiêu dùng trực tiếp, tiêu chuẩn nghiêm cấm việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm, chất tạo màu, chất bảo quản hóa học trực tiếp lên sản phẩm trừ khi có quy định đặc biệt được cho phép trong danh mục của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế.
- Kiểm soát hóa chất bảo quản: Mọi hành vi sử dụng hóa chất xông trùng hoặc chất chống nấm mốc trong kho bảo quản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm, không được để lại dư lượng vượt quá mức giới hạn cho phép trên sản phẩm thương phẩm cuối cùng.
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2383:2008 thiết lập một nền tảng kỹ thuật vững chắc cho việc kiểm soát chất lượng lạc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu về độ ẩm, mô tả sản phẩm và giới hạn phụ gia không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín thương hiệu mà còn là chìa khóa để vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế, đặc biệt là khi xuất khẩu sang các thị trường khó tính áp dụng tiêu chuẩn Codex.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Peanuts
Lời nói đầu
TCVN 2383:2008 thay thế TCVN 2383:1993;
TCVN 2383:2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 200-1995;
TCVN 2383:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố.
LẠC
Peanuts
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lạc dùng để chế biến thành thực phẩm, được định nghĩa trong điều 2.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Lạc bao gồm lạc chưa tách vỏ (lạc củ) hoặc lạc nhân, thu được từ các giống thuộc loài Arachis hypogaea L.
3. Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
3.1. Yếu tố chất lượng – Yêu cầu chung
3.1.1. Lạc phải đảm bảo an toàn vệ sinh và phù hợp cho việc chế biến thực phẩm.
3.1.2. Lạc phải không có mùi, vị lạ, côn trùng sống và bọ ve.
3.2. Yếu tố chất lượng – Yêu cầu cụ thể
3.2.1. Độ ẩm
|
| Mức tối đa |
| Lạc củ | 10 % |
| Lạc nhân | 9,0% |
Giới hạn độ ẩm cũng có thể quy định ở mức thấp hơn ở một số nơi do ảnh hưởng của khí hậu, thời
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc
- Số hiệu: TCVN2383:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
