Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc bao gói và bảo quản lạc hạt (đậu phộng) nhằm mục đích chống nấm mốc, bảo đảm chất lượng nông sản trong quá trình lưu kho và vận chuyển. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, chế biến và xuất khẩu lạc hạt tối ưu hóa quy trình bảo quản, giảm thiểu thiệt hại do hư hỏng sinh học.
Quy định về chất lượng lạc hạt trước khi đưa vào bao gói
Để đảm bảo hiệu quả chống mốc tối ưu, lạc hạt trước khi đóng gói cần đáp ứng các tiêu chuẩn cảm quan và kỹ thuật cơ bản sau:
- Độ ẩm của hạt: Đây là yếu tố quyết định hàng đầu. Lạc hạt phải được sấy hoặc phơi khô đạt độ ẩm an toàn theo quy định để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc Aspergillus flavus và các loại vi sinh vật gây hại khác.
- Tỷ lệ tạp chất và hạt hư hỏng: Hạt lạc phải được làm sạch, loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ, đất cát, hạt bị vỡ, hạt lép hoặc hạt đã có dấu hiệu chớm mốc, sâu mọt.
- Độ đồng đều: Hạt lạc cần được phân loại theo kích cỡ và chất lượng để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình bảo quản.
Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì đóng gói
Bao bì đóng vai trò là lớp màng bảo vệ đầu tiên ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm và vi sinh vật từ môi trường bên ngoài:
- Chất liệu bao bì: Sử dụng các loại bao tải (bao đay, bao PP) hoặc các loại bao chuyên dụng có độ bền cơ học cao, thông thoáng nhưng vẫn hạn chế được sự hút ẩm ngược.
- Vệ sinh bao bì: Bao bì phải hoàn toàn sạch sẽ, khô ráo, không có mùi lạ và phải được khử trùng, diệt mọt trước khi sử dụng để đóng gói lạc hạt.
- Quy cách đóng gói: Miệng bao phải được khâu chặt bằng chỉ chuyên dụng, đảm bảo không bị bục, rách trong quá trình bốc xếp và vận chuyển.
Quy trình và điều kiện bảo quản trong kho
Chế độ bảo quản trong kho quyết định thời gian lưu trữ an toàn của lạc hạt:
- Yêu cầu đối với nhà kho: Kho chứa lạc phải được xây dựng ở nơi cao ráo, không bị ngập lụt, có hệ thống thông gió tốt, mái kho không bị dột và nền kho phải được chống thấm ẩm triệt để.
- Phương pháp xếp dỡ (chất cây): Lạc hạt đóng bao phải được xếp trên các bục kê (palet) cách mặt đất ít nhất từ 15 đến 20 cm và cách tường kho ít nhất 50 cm để tạo sự thông thoáng. Các lô hàng phải được xếp thành từng khối (lô) riêng biệt, có lối đi lại để thuận tiện cho việc kiểm tra.
- Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm: Cần thường xuyên theo dõi nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho. Khi độ ẩm không khí ngoài trời thấp hơn trong kho, tiến hành thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để hạ độ ẩm của khối hạt.
Biện pháp phòng ngừa và xử lý nấm mốc
Công tác giám sát và xử lý sự cố phải được thực hiện định kỳ và nghiêm ngặt:
- Kiểm tra định kỳ: Cán bộ quản lý kho phải thường xuyên kiểm tra cảm quan (màu sắc, mùi vị của hạt) và đo đạc nhiệt độ, độ ẩm của các lô lạc hạt để phát hiện sớm các dấu hiệu tự bốc nóng hoặc chớm mốc.
- Xử lý khi phát hiện sự cố: Nếu phát hiện lô hàng có hiện tượng tăng nhiệt độ hoặc độ ẩm vượt mức an toàn, phải tiến hành đảo kho, thông gió tích cực hoặc đưa đi sấy lại ngay lập tức.
- Sử dụng hóa chất phòng trừ: Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng các biện pháp xông hơi khử trùng bằng các hóa chất được phép sử dụng trong bảo quản nông sản để tiêu diệt côn trùng và bào tử nấm mốc, nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người sử dụng và không để lại dư lượng độc hại trên sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1602:1975
LẠC HẠT
BAO GÓI, BẢO QUẢN ĐỂ CHỐNG MỐC
Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng cho lạc hạt (lạc nhân còn vỏ lụa) dùng để ăn, để làm nguyên liệu cho công nghiệp và để xuất khẩu, có độ ẩm không quá 7,5%, cần được chống mốc trong quá trình bảo quản.
1. BAO GÓI
1.1. Chuẩn bị lạc trước khi bao gói
1.1.1. Phải dùng lạc quả chưa có sâu mọt hoặc lạc quả đã xử lý trừ sâu mọt để xát bóc.
1.1.2. Độ ẩm của lạc hạt lúc đóng bao không được quá 7%.
1.2. Yêu cầu về bao bì
1.2.1. Bao đay phải khô, sạch, không bị thủng rách và đủ bền để không bị bục rách khi bốc xếp, bảo quản, vận chuyển.
1.2.2. Bao chống ẩm phải làm bằng màng poliêtilen dày 0,08 đến 0,1 mm, không bị thủng rách. Các đường dán bao phải đủ chắc để không bị bong rách khi bốc xếp, vận chuyển.
Kích thước của bao, kể từ mép dán trong, phải:
- dài hơn bao đay ít nhất là 30 cm
- rộng hơn bao đay ít nhất là 3 cm
1.3. Đóng bao
1.3.1. Lạc xát bóc xong phải nhanh chóng chọn lựa để có thể đóng bao ngay vào cuối ngày, cuối buổi bóc lạc. Trong những ngày ẩm ướt (độ ẩm tương đối không khí trên 90%) phải đóng bao cho lạc càng sớm càng tốt.
1.3.2. Lồng bao chống ẩm vào bên trong bao đay. Đổ đủ khối lượng lạc hạt cần thiết vào bao chống ẩm. Túm phần thừa của bao chống ẩm đến gần sát lớp mặt lạc hạt, dùng dây mềm buộc chặt ở chỗ ấy, sau đó gập đôi đoạn bao thừa còn lại và buộc chặt lại lần nữa. Cho phép gấp đoạn thừa của bao chống ẩm nhiều lần thay cho buộc túm.
Khâu bao đay như thường lệ, nhưng chú ý không xuyên thủng bao chống ẩm lúc khâu.
2. BẢO QUẢN
2.1. Phải chống dột, chống nóng và kịp thời diệt trừ các loại côn trùng và chuột tại nơi bảo quản lạc hạt.
2.2. Chất xếp các bao lạc hạt trên bục, kê cách nền kho ít nhất là 0,2m cách tường kho ít nhất là 0,5m. Cách chồng xếp các bao lạc phải đảm bảo được chất lượng của lạc hạt theo yêu cầu sử dụng, tiện lợi cho việc bốc xếp, tránh được tai nạn lao động và phát hiện được dễ dàng sâu mối chuôt phá hại bao lạc.
2.3. Thời gian chống mốc cho lạc phụ thuộc vào thời gian giữ được độ ẩm của lạc dưới 7,5%. Khi thời gian bảo quản lạc vượt quá 3 tháng, từ tháng tư trở đi phải định kỳ kiểm tra lại độ ẩm của lạc. Khi độ ẩm của lạc xấp xỉ 7,5%, nếu cần bảo quản lạc lâu hơn nữa, phải phơi sấy lại lạc hạt đến độ ẩm như đã quy định trong mục.
1.1.2. Có thể làm giảm độ ẩm của lạc hạt bằng phương pháp dùng chất hút ẩm thay cho phương pháp phơi sấy.
3. VẬN CHUYỂN
3.1. Phải che được mưa, nắng và không làm thủng rách bao đựng trong quá trình vận chuyển.
3.2. Nếu vận chuyển lạc hạt trong những ngày nắng gắt, phải để tạm lạc ở chỗ dâm mát ít nhất nửa giờ trước khi nhập kho.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- Số hiệu: TCVN1602:1975
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1975
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
