Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2118:1994 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch canxi silicat. Đây là loại vật liệu xây dựng được sản xuất từ hỗn hợp vôi, cát silic và nước, được tạo hình và đóng rắn trong điều kiện chưng áp hơi nước ở áp suất cao. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng, thống nhất phương pháp thử và nghiệm thu sản phẩm trên thị trường xây dựng Việt Nam.
Nội dung trọng tâm Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2118:1994 thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật nền tảng cho việc áp dụng tiêu chuẩn đối với sản phẩm gạch canxi silicat, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại gạch canxi silicat được sử dụng trong xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để các cơ sở sản xuất công bố chất lượng sản phẩm và các đơn vị thiết kế, thi công lựa chọn vật liệu phù hợp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm căn cứ để thực hiện các phép thử, đánh giá chất lượng và xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch canxi silicat. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
- Phân loại và ký hiệu quy ước (Điều 3): Quy định cách phân loại gạch canxi silicat dựa trên các tiêu chí cốt lõi như hình dáng cấu tạo (gạch đặc hoặc gạch rỗng) và mác cường độ chịu lực của sản phẩm. Đồng thời, điều khoản này hướng dẫn chi tiết cách ghi ký hiệu quy ước thống nhất cho sản phẩm khi lưu thông trên thị trường và đưa vào hồ sơ thiết kế.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về chất lượng ngoại quan của viên gạch. Các yêu cầu này bao gồm độ phẳng của các mặt, độ vuông góc của các cạnh, màu sắc đồng đều và giới hạn cho phép đối với các khuyết tật ngoại quan như sứt góc, nứt nẻ nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng chịu lực ban đầu của khối xây.
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm và nhà thầu xây dựng có sự thống nhất cao trong việc nhận diện, phân loại và đánh giá sơ bộ chất lượng sản phẩm gạch canxi silicat. Đây là bước đệm kỹ thuật bắt buộc trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu về cơ lý như cường độ nén, độ hút nước và độ bền băng giá của vật liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2118 : 1994
GẠCH CANXI SILICAT – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Calcium silicate bricks – Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch canxi silicat thông thường, sản xuất bằng cách ép bán khô của hỗn hợp cát thiên nhiên với vôi và được làm cứng chắc trong nồi hấp và áp suất cao.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 246: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ bền nén; TCVN 247: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ bền uốn; TCVN 248: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ hút nước;
TCVN 250: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ khối lượng thể tích;
TCVN 1451: 1986 Gạch đặc đất sét nung
3 Yêu cầu kĩ thuật
3.1. Gạch canxi silicat có dạng hình hộp chữ nhật. Kích thước và sai lệch kích thước viên gạch được quy định như sau:
Kích thước, mm;
Dài 220 ± 4
Rộng 105 ± 3
Dày 60 ± 3
3.2. Ngoài nguyên liệu chính là cát thiên nhiên và vôi, có thể sử dụng thêm trong quá trình sản xuất gạch các chất kết dính mác thấp khác hoặc phụ gia khoáng hoạt tính. Nhưng các chất phụ này không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng và ngoại hình gạch.
3.3. Gạch canxi silicat phải đảm bảo vuông thành sắc cạnh. Sai lệch về hình dạng bên ngoài viên gạch không vượt quá giới hạn quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Sai lệch hình dạng bên ngoài | Mức cho phép |
| 1. Độ côn theo chiều dày viên, mm, không lớn hơn 2. Gạch có chỗ sứt và cùn góc sâu không quá 15mm, không lớn hơn 3. Gạch có chỗ sứt cạnh sâu không quá 5mm, không lớn hơn 4. Gạch có hạt vôI khoáng, kích thước nhỏ hơn 5mm, không lớn hơn | 2 3 2 2 |
3.4. Khối lượng thể tích gạch canxi silicat ở trạng thái khô, không lớn hơn 1650 kg/m3.
3.5. Độ hút nước của gạch từ 6 đến 18%.
3.6. Tuỳ theo mác gạch, độ bền uốn, nén không nhỏ hơn giới hạn quy định ở bảng 2.
Bảng 2
N/mm2
| Mác gạch | Độ bền nén | Độ bền uốn | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 247:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền uốn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 248:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ hút nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 250:1986 về gạch xây - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 246:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền nén
- 6Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 86:1981 về gạch chịu axit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:1999 về gạch Blốc bê tông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2118:1994 về gạch canxi silicat - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2118:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
