Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chén chốt cầu, một bộ phận phụ tùng quan trọng trong hệ thống lái và hệ thống treo của xe ô tô. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ bền cơ học và an toàn vận hành cho phương tiện giao thông đường bộ.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chén chốt cầu (khớp cầu) được sử dụng trong cơ cấu lái và hệ thống treo của các loại xe ô tô.
- Các sản phẩm chén chốt cầu phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với bản vẽ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo
- Vật liệu chế tạo: Chén chốt cầu phải được làm từ các loại vật liệu có độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt như thép chuyên dụng, đồng hợp kim hoặc các loại nhựa kỹ thuật cao cấp (như POM, Polyamide) tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế cụ thể của từng dòng xe.
- Độ cứng bề mặt: Đối với chén chốt cầu bằng kim loại, bề mặt làm việc tiếp xúc với chốt cầu phải đạt độ cứng theo đúng quy định thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng chống mài mòn trong quá trình vận hành liên tục.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt làm việc của chén chốt cầu không được có các khuyết tật như nứt, rỗ khí, xước sâu hoặc các vết rạn do nhiệt. Độ nhám bề mặt phải đạt chỉ số tiêu chuẩn để giảm thiểu ma sát.
- Dung sai kích thước: Kích thước hình học và dung sai lắp ghép của chén chốt cầu phải cực kỳ chính xác để đảm bảo độ rơ của khớp cầu nằm trong giới hạn cho phép, tránh hiện tượng rơ lỏng gây mất an toàn khi lái xe.
Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc ba-via trên sản phẩm.
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme, thước cặp hoặc dưỡng đo để kiểm tra các kích thước hình học, độ côn và độ méo của chén chốt cầu.
- Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng bề mặt bằng các máy đo độ cứng tiêu chuẩn (Rockwell hoặc Vickers) tại các vị trí quy định trên sản phẩm.
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm được kiểm tra theo từng lô hàng. Nếu số lượng sản phẩm không đạt yêu cầu vượt quá tỷ lệ cho phép, phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi hoặc kiểm tra toàn bộ lô hàng.
Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Trên mỗi sản phẩm hoặc bao bì thương mại của chén chốt cầu phải ghi rõ ký hiệu sản phẩm, tên nhà sản xuất, năm sản xuất và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 1715:1985.
- Bao gói: Sản phẩm phải được bôi dầu mỡ chống gỉ (đối với chi tiết kim loại) và được gói trong giấy chống ẩm hoặc túi nilon trước khi xếp vào hộp carton để tránh va đập và han gỉ trong quá trình lưu kho.
- Bảo quản: Chén chốt cầu phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh xa các hóa chất ăn mòn và nguồn nhiệt trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1715 – 85
PHỤ TÙNG Ô TÔ - CHÉN CHỐT CẦU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Accessories of automobile - Bushes of steering knuckle tie rod end - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1715 – 75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chén chốt cầu của thanh lái ngang và dọc của hệ thống lái ô tô.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Chén chốt cầu phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2. Vật liệu chế tạo chén chốt cầu là:
a) Thép C20 theo TCVN 1766 – 75, thép 15Cr, 20Cr – nếu chế tạo bằng phương pháp cắt gọt.
b) Thép CoBs – nếu chế tạo bằng phương pháp dập.
1.3. Chén chốt cầu phải được nhiệt luyện:
Nếu chế tạo bằng phương pháp cắt gọt phải thấm các bon hoặc thấm các bon – nitơ.
Nếu chế tạo bằng phương pháp đập phải thấm các bon – ni tơ.
Yêu cầu của lớp thấm quy định như sau:
a) Chiều sâu lớp thấm các bon từ 0,7 ÷ 1,2. Độ cứng bề mặt sau khi tôi là 56 – 63 HRC.
b) Chiều sâu lớp thấm cácbon-nitơ không được nhỏ hơn 0,2 mm. Độ cứng bề mặt không nhỏ hơn 56 HRC.
1.4. Độ nhám mặt cầu trong (hoặc mặt côn trong) của các loại chén chốt cầu và mặt trụ tròn ngoài của chén chốt cầu loại lắp chặt không được lớn hơn Ra = 2,5 mm theo TCVN 2511-78.
Chú thích: Đối với chén chốt cầu chế tạo bằng phương pháp dập, không đòi hỏi đạt độ nhám như ở quy định này.
1.5. Dung sai đường kính chuẩn mặt côn trong của chén chốt cầu dùng calíp để kiểm tra, cho phép xê dịch mặt chuẩn ca líp theo chiều trục là ± 0,25 mm.
1.6. Sai lệch độ đồng tâm của mặt cầu, mặt trụ ngoài ở đầu to và đầu nhỏ của loại chén chốt cầu nguyên không được lớn hơn 0,15 mm.
1.7. Diện tích tiếp xúc của mặt côn trong chén chốt cầu không được nhỏ hơn 75% tổng diện tích lắp ghép và phải phân bố đều.
1.8. Bề mặt chén chốt cầu không được có các khuyết tật như vết nứt, vết rạn, vết lõm, vết xước, bavia và vết gỉ.
2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600 – 78; TCVN 2601 – 78 và TCVN 2602 – 78 và sự thỏa thuận của khách hàng.
2.2. Kiểm tra nghiệm thu chén chốt cầu theo các điều 1.1, 1.4, 1.5, 1.7 và 1.8.
Kiểm tra định kỳ chén chốt cầu theo các điều 1.2, 1.3 và 1.6; chu kỳ kiểm tra và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.
2.3. Kiểm tra mặt côn trong hoặc mặt cầu trong của chén chốt cầu bằng ca líp vòng có bôi bột màu. Lồng chén chốt cầu vào ca líp và xoay nhẹ khoảng 1800. Mức độ dính màu ở mặt kiểm tra phải phù hợp với điều 1.7. Sai lệch độ côn của mặt côn ca líp không được quá ± 1’.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Trên mỗi chén chốt cầu phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các chén chốt cầu.
3.2. Chén chốt cầu phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.
3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các chén chốt cầu cùng loại và qui cách như nhau.
3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy chứng nhận bao gói, trong đó ghi:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng;
c) Số lượng chi tiết;
d) Ngày bao gói;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt quay lái - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1717:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 về Phụ tùng ô tô - Nửa trục - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt quay lái - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1717:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 về Phụ tùng ô tô - Nửa trục - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985 về Phụ tùng ô tô - Chén chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1715:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
