Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1661:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1661:1975 quy định phương pháp thử nghiệm nấm mốc cho các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng chống chịu sự phát triển của nấm mốc và những ảnh hưởng của chúng đến tính năng hoạt động, độ bền của các thiết bị, linh kiện điện tử trong điều kiện môi trường nóng ẩm đặc trưng của khí hậu nhiệt đới.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm, thiết bị, linh kiện và vật liệu kỹ thuật điện, điện tử nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của nấm mốc đến tính năng kỹ thuật và ngoại quan của chúng.
- Phương pháp thử nghiệm được thiết kế để xác định khả năng chống nấm mốc của sản phẩm khi vận hành hoặc lưu kho trong môi trường có độ ẩm cao và nhiệt độ thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật.
- Điều 2: Quy định chung về thử nghiệm
- Quá trình thử nghiệm phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn sinh học cho người thực hiện và tránh lây nhiễm chéo ra môi trường xung quanh.
- Các mẫu thử phải được làm sạch bề mặt trước khi tiến hành thử nghiệm để loại bỏ các tạp chất hữu cơ ngẫu nhiên có thể làm sai lệch kết quả đánh giá.
- Thiết bị thử nghiệm (buồng thử nấm mốc) phải có khả năng duy trì liên tục các thông số kỹ thuật về nhiệt độ và độ ẩm theo đúng quy định của tiêu chuẩn.
- Điều 3: Chủng nấm mốc thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể danh mục các chủng nấm mốc chuẩn được sử dụng để chế tạo huyền phù bào tử thử nghiệm. Đây là những chủng nấm có khả năng phân hủy mạnh các liên kết hữu cơ trong vật liệu điện tử.
- Các chủng nấm mốc thường bao gồm: Aspergillus niger, Penicillium funiculosum, Paecilomyces variotii, Trichoderma viride, và một số chủng đặc trưng khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng nhóm sản phẩm.
- Yêu cầu về việc bảo quản, nuôi cấy và kiểm tra hoạt tính sinh học của các chủng nấm mốc trước khi đưa vào thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
- Buồng thử nghiệm: Phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn, dễ vệ sinh và khử trùng. Buồng thử phải đảm bảo duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường từ 28 độ C đến 30 độ C) và độ ẩm tương đối không dưới 95%.
- Môi trường dinh dưỡng: Quy định chi tiết công thức pha chế môi trường thạch dinh dưỡng (như thạch-kháng sinh hoặc thạch-dextrose) để kiểm tra khả năng sống sót và phát triển của bào tử nấm mốc trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Dụng cụ phun và phân tán bào tử: Phải đảm bảo hạt sương phun ra mịn, phân bố đều trên toàn bộ bề mặt mẫu thử mà không gây hư hỏng cơ học cho mẫu.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1661:1975 giúp thiết lập một quy trình chuẩn bị thử nghiệm đồng bộ, chính xác. Điều này đảm bảo rằng các kết quả đánh giá khả năng chống nấm mốc của sản phẩm điện, điện tử đạt độ tin cậy cao, giúp các nhà sản xuất cải tiến chất lượng vật liệu, nâng cao tuổi thọ thiết bị khi vận hành trong môi trường nhiệt đới gió mùa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1661 - 75
PHƯƠNG PHÁP THỬ NẤM MỐC CHO CÁC SẢN PHẨM KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
Tiêu chuẩn này quy định chế độ thử nấm mốc dùng để để đánh giá khả năng bị mốc của sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử như các loại vật liệu cách điện bằng giấy, vải, cao su, sơn, chất dẻo, da… và các linh kiện, thiết bị dùng các vật liệu kể trên.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm của ngành khác dùng các vật liệu tương tự.
1. NGUYÊN TẮC CHUNG
Nguyên tắc thử là dùng phương pháp gia tốc nhân tạo (đặt mẫu thử vào những điều kiện thuận lợi nhất cho nấm mốc phát triển) để nhanh chóng xác định được tính bền của sản phẩm đối với nấm mốc.
2. MẪU THỬ
2.1. Các mẫu thử phải đồng nhất về thành phần cấu tạo, về công nghệ sản xuất và về quy cách kỹ thuật.
2.2. Mỗi loại vật liệu thử phải có năm mẫu. Nếu là linh kiện hoặc thiết bị nhỏ phải có ít nhất là ba mẫu.
2.3. Vật liệu dạng phiến phải có kích thước 100 x 100mm.
2.4. Vật liệu dạng sợi hay dây có đường kính dưới 3mm phải cắt thành từng đoạn dài 40mm xếp sát nhau thành hình vuông có cạnh bằng 40mm (hình 1) hoặc quấn thành dạng đĩa có đường kính bằng 40 mm (hình 2). Có thể quấn vào lõi sứ hoặc lõi thủy tinh hình ống có đường kính từ 15 đến 20 mm với đoạn có dây mẫu dài 40 mm (hình 3). Cũng có thể quấn vào lõi sứ hoặc lõi thủy tinh hình phiến với phần có dây mẫu thành hình vuông mỗi cạnh 40mm hoặc hình chữ nhật 20 x 40 mm (hình 4). Vật liệu sắp xếp như trên được coi như một mẫu.
2.5. Vật liệu dạng dây có đường kính trên 3 mm phải cắt thành đoạn dài 100 mm, mỗi đoạn coi như một mẫu.
2.6. Mép các mẫu phải nhẵn không có sơ hay nham nhở.
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 |

Hình 3

Hình 4
2.7. Nếu vật liệu thử là sơn thì phải tạo thành màng bằng cách tráng đều lên một mặt của tấm thủy tinh, có kích thước 20 x 80 mm phần có sơn phải chiếm một nửa tấm thủy tinh (hình 5). Màng sơn phải đồng đều và phải sấy khô theo đúng quy trình công nghệ sản xuất.

Hình 5
3. THIẾT BỊ VÀ ĐIỀU KIỆN THỬ
3.1. Tủ thử (hoặc buồng thử) phải luôn luôn giữ ở nhiệt độ 30 ± 2oC và độ ẩm tương đối 95 ± 5% (phần 1 của phụ lục).
Trong tủ phải có dụng cụ đo nhiệt độ và độ ẩm tương đối, đồng thời phải có giá ngang để treo hoặc đặt mẫu thử.
3.2. Nhiệt độ trong tủ trong cùng thời điểm phải đồng đều, sau khác nhau giữa các điểm không quá 1oC.
3.3. Tốc độ lưu chuyển không khí trong tủ không được vượt quá 0,5 m/s.
3.4. Không cho phép có hạt nước rơi từ trần hoặc thành tủ vào các mẫu thử.
3.5. Kim loại hoặc sơn phủ bảo vệ trong tủ phải có tính chịu ẩm cao để không bị gỉ hay mốc.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5278:1990 (ST SEV 3688 : 82) về sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử - Thử tác động của các yếu tố ngoài - Thử rung hình sin do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5199:1990 (ST SEV 2728-80) về sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử - Thử tác động của các yếu tố ngoài - Thử tác động của nhiệt độ nâng cao do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255:1986 (ST SEV 778-77) về Sản phẩm kỹ thuật điện - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, ký hiệu, phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4256:1986 (ST SEV 781-77) về Sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử - Thử chịu tác động của các yếu tố ngoài - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5278:1990 (ST SEV 3688 : 82) về sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử - Thử tác động của các yếu tố ngoài - Thử rung hình sin do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5199:1990 (ST SEV 2728-80) về sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử - Thử tác động của các yếu tố ngoài - Thử tác động của nhiệt độ nâng cao do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-10:2007 (IEC 60068-2-10:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-10: Các thử nghiệm - Thử nghiệm J và hướng dẫn: Sự phát triển của nấm mốc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255:1986 (ST SEV 778-77) về Sản phẩm kỹ thuật điện - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, ký hiệu, phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4256:1986 (ST SEV 781-77) về Sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử - Thử chịu tác động của các yếu tố ngoài - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1661:1975 về Phương pháp thử nấm mốc cho các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử
- Số hiệu: TCVN1661:1975
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1975
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra


