Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-10:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-10:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60068-2-10:2005. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn về thử nghiệm môi trường đối với các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử, tập trung vào Thử nghiệm J và hướng dẫn đánh giá sự phát triển của nấm mốc trên các trang thiết bị, linh kiện và vật liệu.
Mục đích và Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Thử nghiệm J được thiết kế nhằm mục đích đánh giá mức độ ảnh hưởng và tác hại của nấm mốc đối với các sản phẩm kỹ thuật điện, điện tử và các vật liệu cấu thành. Sự phát triển của nấm mốc trong điều kiện môi trường nóng ẩm có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng bao gồm:
- Làm suy giảm tính chất cơ lý, gây hư hỏng bề mặt của vật liệu polyme, chất dẻo và các vật liệu hữu cơ khác.
- Gây rò rỉ điện, giảm điện trở cách điện và tạo ra các đường dẫn điện không mong muốn trên bề mặt linh kiện do màng nấm mốc ẩm ướt.
- Gây ăn mòn kim loại do các axit hữu cơ sinh ra từ quá trình trao đổi chất của nấm mốc trong chu kỳ sinh trưởng.
- Làm mờ các thấu kính quang học, ảnh hưởng đến khả năng hiển thị và độ chính xác của các thiết bị đo lường, quang học tích hợp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm môi trường chung, đặc biệt là các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068) liên quan đến kỹ thuật thử nghiệm cơ bản và hướng dẫn chung về điều kiện khí hậu.
Chủng nấm mốc thử nghiệm (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể danh mục các chủng nấm mốc được sử dụng trong quá trình thử nghiệm. Các chủng này được lựa chọn kỹ lưỡng dựa trên khả năng phá hủy vật liệu mạnh mẽ và tính phổ biến của chúng trong môi trường tự nhiên, bao gồm:
- Aspergillus niger: Chủng nấm mốc có khả năng tấn công mạnh mẽ vào nhiều loại vật liệu hữu cơ và vô cơ.
- Penicillium funiculosum: Thường được sử dụng để kiểm tra độ bền và khả năng chống chịu của chất dẻo, polyme và sợi tổng hợp.
- Các chủng nấm mốc đặc trưng khác được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính bao quát đối với các điều kiện khí hậu nóng ẩm khác nhau trên thế giới.
Thiết bị thử nghiệm và Điều kiện môi trường (Điều 4)
Để đảm bảo tính chính xác, tính lặp lại và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị và điều kiện môi trường:
- Buồng thử nghiệm: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định theo quy định (thường duy trì nhiệt độ từ 28 độ C đến 30 độ C và độ ẩm tương đối trên 90%).
- Chuẩn bị hỗn dịch bào tử: Quy trình phân tán, nuôi cấy và trộn lẫn các bào tử nấm mốc phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo mật độ bào tử đồng đều và khả năng sống sót cao của nấm mốc trước khi phun lên mẫu thử.
- Kiểm soát an toàn sinh học: Đảm bảo các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho kỹ thuật viên phòng thí nghiệm, tránh hít phải bào tử nấm mốc hoặc tiếp xúc trực tiếp trong quá trình thao tác thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Environmental testing -Part 2 - 10: Tests - Test J and guidance : Mould growth
Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp thử để xác định mức độ mà các sản phẩm kỹ thuật điện hỗ trợ sự phát triển của nấm mốc và nấm mốc phát triển ảnh hưởng đến tính năng và các đặc tính khác liên quan của sản phẩm như thế nào.
Vì các điều kiện phát triển của nấm mốc bao gồm độ ẩm tương đối ở mức cao nên thử nghiệm có thể áp dụng cho các sản phẩm kỹ thuật điện thường được vận chuyển, bảo quản và sử dụng trong điều kiện ẩm ướt trong thời gian ít nhất là vài ngày.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN ISO/IEC 17025: 2007 (ISO/IEC 17025: 2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO 846:1997, Plastics - Evaluation of the action of microorganisms (Chất dẻo - Đánh giá tác động của vi sinh vật)
MIL-STD-810 F:2000, Method 508.5 Fungus (Phương pháp 508.5 nấm)
Laboratory Biosafety Manual 2nd Ed., WHO 1993, ISBN 92 4 1544503 (Sổ tay an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm)
Thử nghiệm này đề cập đến việc cấy các bào tử nấm mốc có chọn lọc lên các sản phẩm kỹ thuật điện, tiếp sau là giai đoạn ủ trong các điều kiện thúc đẩy sự nảy mầm của bào tử và sự phát triển của nấm mốc.
Có hai phương án thử nghiệm được nêu. Phương án 1 quy định việc cấy các bào tử nấm mốc không có chất dinh dưỡng lên mẫu, trong khi đó, phương án 2 quy định việc cấy lên mẫu các bào tử nấm mốc hòa tan trong dung dịch chất dinh dưỡng hỗ trợ sự phát triển của nấm mốc.
Nên sử dụng các qui trình thử nghiệm như quy định cho chất dẻo trong ISO 846 để đánh giá tính dễ bị hỏng do sự phát triển của nấm mốc trên vật liệu kết cấu được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Phòng thử nghiệm dùng cho thử nghiệm vi sinh vật của sản phẩm kỹ thuật cần được đánh giá theo TCVN ISO/IEC 17025: 2007 (ISO/IEC 17025: 2005). Xem thêm phụ lục F.
Sự nhiễm bẩn bề mặt ở dạng bụi, vết nước, chất dinh dưỡng dễ bay hơi ngưng tụ hoặc dầu mỡ có thể đọng trên các mẫu được lắp ráp.Việc này có thể xay ra khi bảo quản và sử dụng hoặc vận chuyển sản phẩm đặt ngoài khí quyển hoặc vận hành mà không có vỏ bảo vệ. Nhiễm bẩn bề mặt có thể gây ra sự gia tăng của nấm và có thể làm cho nấm mốc phát triển mạnh và gây hỏng. Để đánh giá ảnh hưởng của sự nhiễm bẩn này có thể áp dụng phương án thử nghiệm 2.
Do có khó khăn trong việc duy trì các điều kiện cần thiết trong một tủ thử rất rộng nên thiết bị phức hợp lớn thường được thử nghiệm thành một số các khối nhỏ. Việc này sẽ giảm chi phí của thử nghiệm trong tất cả các trường hợp vì một số khối nhỏ có thể có cấu trúc như nhau nên chỉ cần thử nghiệm một trong số các khối đó.
4. Mối nguy hại cho sức khỏe của người sử dụng
Qui trình thử nghiệm này đòi hỏi sử dụng các bào tử nấm mốc nhìn thấy được và sử dụng các điều kiện khí quyển thúc đẩy sự phát triển của nấm mốc.
Do đó, trước khi xử lý dịch cấy nấm mốc, hoặc tiến hành các bước thử nghiệm theo trình tự quy định, cần xem xét các phụ lục của tiêu chuẩn này.
Phụ lục A Nguy hiểm đối với con người
Phụ lục B Phương pháp cấy
Phụ lục C Khuyến cáo về các phòng ngừa an toàn
Phụ lục D Qui trình khử nhiễm
Sổ tay an toàn sinh học trong phòng thử nghiệm, xuất bản lần 2. Tổ chức y tế thế giới 1993, ISBN 92 4 1544503 gồm có phần cơ sở chung về an toàn trong các thiết bị liên quan đến nấm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:Va đập
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13: Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:Va đập
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13:1983) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13: Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1661:1975 về Phương pháp thử nấm mốc cho các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-10:2007 (IEC 60068-2-10:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-10: Các thử nghiệm - Thử nghiệm J và hướng dẫn: Sự phát triển của nấm mốc
- Số hiệu: TCVN7699-2-10:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
