Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974 về Khẩu trang chống bụi là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu cơ bản đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đường hô hấp cho người lao động. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích ngăn ngừa các bệnh nghề nghiệp nguy hiểm liên quan đến đường hô hấp, đặc biệt là bệnh bụi phổi trong các môi trường sản xuất công nghiệp, khai khoáng và xây dựng có nồng độ bụi cao.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại khẩu trang chống bụi được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm mục đích trang bị cho người lao động làm việc trong môi trường có phát sinh bụi độc hại và bụi không độc hại.
- Khẩu trang chống bụi phải đảm bảo che kín hoàn toàn vùng mũi và miệng của người sử dụng, ngăn ngừa tối đa lượng không khí chưa qua lọc xâm nhập vào đường hô hấp thông qua các kẽ hở.
- Sản phẩm phải được thiết kế sao cho không gây cản trở tầm nhìn, không gây khó khăn cho người lao động trong quá trình thực hiện các thao tác sản xuất và giao tiếp thông thường tại nơi làm việc.
- Điều 2: Phân loại khẩu trang chống bụi
- Tiêu chuẩn thực hiện phân loại khẩu trang dựa trên hiệu suất lọc bụi và điều kiện môi trường sử dụng cụ thể.
- Phân chia thành các nhóm sản phẩm sử dụng một lần (không thể tái sử dụng phần lọc) và nhóm sản phẩm sử dụng nhiều lần (có thể thay thế lõi lọc hoặc làm sạch định kỳ).
- Mỗi nhóm sản phẩm phải có ký hiệu và nhãn mác rõ ràng để người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn loại khẩu trang phù hợp với tính chất, nồng độ bụi tại khu vực làm việc của mình.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với khẩu trang chống bụi
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với da mặt người sử dụng phải mềm mại, không gây kích ứng da, không chứa các hóa chất độc hại có thể bay hơi gây hại cho sức khỏe. Vật liệu lọc phải có cấu trúc cơ học ổn định, không bị xơ hóa, rách hoặc biến dạng trong suốt quá trình sử dụng.
- Yêu cầu về thiết kế và kết cấu: Khẩu trang phải có thiết kế ôm khít khuôn mặt theo các kích thước nhân trắc học phổ biến của người Việt Nam. Hệ thống dây đeo phải có độ co giãn phù hợp, có thể điều chỉnh độ dài để tạo lực ép vừa đủ giúp khẩu trang áp sát vào mặt mà không gây đau hay hằn vết trên da. Van thở ra (nếu có) phải hoạt động nhạy bén, đóng kín hoàn toàn khi hít vào và mở nhanh khi thở ra.
- Chỉ tiêu hiệu suất lọc bụi: Quy định giới hạn tối thiểu về khả năng giữ lại các hạt bụi của lớp lọc. Hiệu suất lọc phải đạt tiêu chuẩn quy định đối với các hạt bụi có kích thước siêu nhỏ dưới áp suất luồng khí mô phỏng nhịp thở của con người.
- Trở lực hô hấp (Sức cản khí): Tiêu chuẩn giới hạn mức độ cản trở luồng không khí khi hít vào và thở ra. Trở lực hô hấp phải nằm trong ngưỡng cho phép để đảm bảo người lao động không bị ngột ngạt, mệt mỏi hoặc thiếu oxy khi phải đeo khẩu trang liên tục trong ca làm việc.
- Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và quy tắc nghiệm thu
- Quy tắc lấy mẫu kiểm tra: Quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô sản phẩm để tiến hành thử nghiệm chất lượng. Số lượng mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng được đánh giá.
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Tiến hành đo đạc kích thước hình học, kiểm tra chất lượng đường may, mối dán, độ đàn hồi của dây đeo và tính nguyên vẹn của màng lọc bằng mắt thường và các dụng cụ đo thông dụng.
- Thử nghiệm hiệu suất lọc bụi: Sử dụng thiết bị chuyên dụng để tạo ra luồng không khí chứa nồng độ bụi tiêu chuẩn đi qua khẩu trang với lưu lượng xác định. Đo lường nồng độ bụi trước và sau khi đi qua màng lọc để tính toán chính xác hiệu suất lọc của sản phẩm.
- Thử nghiệm trở lực hô hấp: Sử dụng máy đo áp suất chênh lệch để xác định sức cản của khẩu trang đối với luồng khí hít vào và thở ra ở các tốc độ dòng khí khác nhau, đảm bảo sản phẩm đạt độ thông thoáng theo yêu cầu kỹ thuật.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
TCVN 1598:1974 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất trang thiết bị bảo hộ lao động định hướng quy trình công nghệ, lựa chọn nguyên liệu phù hợp để sản xuất ra những sản phẩm đạt chuẩn. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng cung cấp thước đo kỹ thuật chính xác cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thanh tra lao động tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động trực tiếp sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khẩu trang chống bụi dùng để làm việc ở môi trường có bụi vô cơ và hữu cơ.
1.1. Khẩu trang chống bụi được chia làm ba loại, ký hiệu: A1, A2, A3.
Trong đó:
A1 – Khẩu trang ba lớp vải dùng cho những nơi bụi có kích thước lớn và nồng độ bụi thấp;
A2 – Khẩu trang bốn lớp vải dùng cho những nơi bụi có kích thước trung bình và nồng độ bụi tương đối cao;
A3 – Khẩu trang năm lớp vải dùng cho những nơi bụi có kích thước nhỏ và nồng độ bụi cao.
1.2. Hình dạng và kích thước khẩu trang thành phẩm phải theo chỉ dẫn ở hình vẽ và số liệu trong bảng dưới đây.
| Ký hiệu các kích thước | Tên gọi các kích thước | Kích thước, mm |
|
| Khẩu trang | 185 ± 4 |
| 1 | Chiều dài lớn nhất | 161 ± 4 |
| 2 | Chiều dài mép trên và chiều dài mép dưới | 110 ± 4 |
| 3 | Bán kính vòng cung lớn nhất | 65 ± 2 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-3:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 3: Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-1:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 1 : Khẩu trang y tế thông thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-2:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1598:1974 về Khẩu trang chống bụi
- Số hiệu: TCVN1598:1974
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1974
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
