Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1281:1981 về Lợn đực giống Ỉ - Phân cấp chất lượng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá và phân cấp chất lượng đối với lợn đực giống Ỉ. Đây là giống lợn nội địa truyền thống của Việt Nam, việc ban hành tiêu chuẩn nhằm bảo tồn nguồn gen quý, nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo chất lượng con giống phục vụ sản xuất nông nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể để tiến hành đánh giá và phân cấp chất lượng đối với lợn đực giống giống Ỉ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở chăn nuôi giống nhà nước, các hợp tác xã, trang trại và hộ gia đình có hoạt động nuôi giữ, khai thác và cung ứng lợn đực giống Ỉ trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu chung đối với lợn đực giống Ỉ (Điều 2)
- Nguồn gốc và lý lịch: Lợn đực giống phải có lý lịch rõ ràng, được ghi chép đầy đủ thông tin về nguồn gốc bố mẹ, tổ tiên và các chỉ tiêu sinh trưởng của bản thân cá thể.
- Trạng thái sức khỏe: Con giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, thể chất tốt, không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh lây qua đường sinh sản.
- Cơ quan sinh dục: Hai tinh hoàn của lợn đực phải phát triển bình thường, cân đối, không bị ẩn tinh hoàn, không bị lệch hoặc mắc các dị tật khác ở cơ quan sinh dục.
Chỉ tiêu đánh giá ngoại hình và thể chất (Điều 3)
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Lợn đực giống Ỉ phải mang đầy đủ các đặc điểm đặc trưng của giống như da và lông màu đen tuyền, mặt nhăn, mõm ngắn, tai nhỏ hướng về phía trước, lưng võng, bụng sệ nhưng không quét đất, chân đi bàn.
- Thể chất và vận động: Khung xương phải vững chắc, các khớp chân linh hoạt, móng chân đều và không bị dị tật để đảm bảo khả năng phối giống trực tiếp hoặc khai thác tinh dịch đạt hiệu quả cao.
Nguyên tắc phân cấp chất lượng lợn đực giống (Điều 4)
- Căn cứ phân cấp: Việc phân cấp chất lượng lợn đực giống Ỉ được tiến hành dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các chỉ tiêu về ngoại hình, khối lượng cơ thể theo từng giai đoạn tuổi và chất lượng tinh dịch thực tế.
- Các cấp chất lượng: Tiêu chuẩn phân chia lợn đực giống thành các cấp chất lượng rõ rệt để làm cơ sở cho việc định giá, sử dụng phối giống hoặc loại thải.
- Yêu cầu về chất lượng tinh dịch: Đối với đực giống đã đến tuổi khai thác, chất lượng tinh dịch phải đạt các chỉ tiêu tối thiểu về thể tích mỗi lần xuất tinh (V), hoạt lực của tinh trùng (A), mật độ tinh trùng (C) và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) theo quy định kỹ thuật.
Tóm lại, các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1281:1981 đã thiết lập những nền tảng kỹ thuật cơ bản nhất để nhận diện, đánh giá và phân loại lợn đực giống Ỉ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp các cơ sở chăn nuôi lựa chọn được những cá thể đực giống xuất sắc nhất, góp phần nâng cao năng suất và bảo tồn chất lượng đàn lợn giống Ỉ truyền thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1281:1981
LỢN ĐỰC GIỐNG Ỉ
PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG
I Boar qualitative order
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1281 - 72, áp dụng để phân cấp chất lượng lợn đực giống ỉ nuôi tại các c sở chăn nuôi lợn giống Nhà nước, tập thể và gia đình, việc phân cấp chất lượng lợn giống được tiến theo phương pháp giám định lợn giống cấp Nhà nước (TCVN 1280-81).1.1. Điểm và cấp sinh sản của lợn đực giống làm việc trong cở sở chăn nuôi lợn giống nhà nước được xét trên hai chỉ tiêu:- Số con đẻ ra bình quân còn sống của 10 ổ đẻ của 10 nái từ cấp II trở lên mà nó phối.- Khối lượng bình quân 1 lợn con lúc sơ sinh còn sống của 10 ổ đẻ trên.1.2. Điểm số của từng chỉ tiêu được tính bảng 1 của tiêu chuẩn này.1.3. Điểm sinh sản của đực làm việc là tổng số điểm của 2 chỉ tiêu trên.1.4. Đối với lợn đực nuôi trong các cơ sở chăn nuôi tập thể và gia đình, điểm và cấp sinh sản được xét chỉ tiêu: Bình quân số con sơ sinh còn sống của 10 ổ đẻ của các lợn nái. Điểm số của chỉ tiêu trên được tính bảng 1 của tiêu chuẩn này.1.5. Cấp sinh sản của đực giống làm việc được xếp thang điểm quy định ở điểm 4.3 của tiêu chuẩn này.2.1. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi được xét chỉ tiêu: khối lượng. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn đực hậu bị 6 tháng tuổi trở lên được xét trên 2 chỉ tiêu: khối lượng và dài thân.2.2. Điểm khối lượng và dài thân của lợn đực ở các tháng tuổi được xét bảng 2a và 2b của tiêu chuẩn này.
2.3. Điểm sinh trưởng của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi là điểm khối lượng, lợn đực hậu bị 6 tháng tuổi trở lên. Điểm sinh trưởng là tổng số điểm khối lượng và điểm dài thân.2.4. Cấp sinh trưởng được xếp thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.3.1. Lợn đực ỉ được xét điểm và cấp ngoại hình bằng cách cho điểm về đặc điểm giống và các bộ phận của cơ thể bảng 3 của tiêu chuẩn này.3.2. Điểm và hệ số của từng bộ phận được quy định ở bảng 4 của tiêu chuẩn này. 3.3. Cấp ngoại hình được xếp thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.4.1. Cấp tổng hợp của lợn đực hậu bị được xét dựa trên 2 chỉ tiêu sinh trưởng và ngoại hình.Điểm tổng hợp của 2 chỉ tiêu trên được tính như sau:4.2. Cấp tổng hợp của lợn đực giống làm việc được xét dựa trên 3 chỉ tiêu: sinh sản, sinh trưởng và ngoại hình.Điểm tổng hợp của 3 chỉ tiêu trên được tính như sau:4.3. Cấp sinh sản, cấp sinh trưởng, cấp ngoại hình và cấp tổng hợp được xếp thang điểm quy định như sau:Đặc cấp: Từ 85 đến 100 điểm.Cấp I: Từ 70 đến 84 điểmCấp II: Từ 60 đến 69 điểmCấp III: Từ 50 đến 59 điểmNgoại dưới 50 điểmBảng tính điểm sinh sản của lợn đực giống làm việc
Bảng 1
Cơ sở chăn nuôi nhà nước | Tập thể và gia đình | ||||
Số con | Điểm | Khối lượng bình quân 1 con lúc sơ sinh (kg) | Điểm | Số con | Điểm |
5 | 22 | 0,250 | 10 | 5 | 30 |
6 | 26 | 0,300 | 14 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1466:1982 về lợn đực giống móng cái - phân cấp chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3900:1984 về lợn giống - quy trình đánh giá lợn đực giống qua đời sau do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3666:1989 về lợn đực giống Iooc-sai - phân cấp chất lượng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3668:1981 về lợn đực giống thuộc nhiêu (heo trắng) - phân cấp chất lượng thuộc nhiêu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1282:1981 về lợn cái giống ỉ - phân cấp chất lượng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3670:1981 về lợn đực giống ba xuyên - phân cấp chất lượng ba xuyên
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1466:1982 về lợn đực giống móng cái - phân cấp chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3900:1984 về lợn giống - quy trình đánh giá lợn đực giống qua đời sau do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3666:1989 về lợn đực giống Iooc-sai - phân cấp chất lượng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3668:1981 về lợn đực giống thuộc nhiêu (heo trắng) - phân cấp chất lượng thuộc nhiêu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1282:1981 về lợn cái giống ỉ - phân cấp chất lượng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3670:1981 về lợn đực giống ba xuyên - phân cấp chất lượng ba xuyên
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1281:1981 về lợn đực giống ỉ - phân cấp chất lượng
- Số hiệu: TCVN1281:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 10/09/1981
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
