Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3825:1983
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3825:1983 quy định về hệ thống tài liệu thiết kế, tập trung vào quy tắc lập và trình bày "Điều kiện kỹ thuật" (ĐKKT) cho các sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là trong ngành chế tạo máy và thiết bị. Đây là tài liệu kỹ thuật pháp lý làm căn cứ để sản xuất, kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm giữa các bên liên quan.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Điều kiện kỹ thuật là một phần bắt buộc và không thể tách rời của bộ tài liệu thiết kế sản phẩm, thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật mà sản phẩm phải đạt được.
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc lập và trình bày điều kiện kỹ thuật của các sản phẩm cơ khí, điện tử, và các thiết bị kỹ thuật khác được sản xuất trong nước hoặc phục vụ xuất khẩu.
- Nội dung của điều kiện kỹ thuật không được trái với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành hiện hành có liên quan trực tiếp đến sản phẩm đó.
Quy tắc lập tài liệu Điều kiện kỹ thuật (Điều 2)
- Tài liệu điều kiện kỹ thuật phải được xây dựng riêng cho một sản phẩm cụ thể hoặc một nhóm sản phẩm cùng loại có chung đặc tính kỹ thuật, công dụng và quy trình công nghệ.
- Khi lập tài liệu, người thiết kế phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, khoa học, không gây ra các cách hiểu mơ hồ hoặc đa nghĩa về các thông số kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
- Các thuật ngữ kỹ thuật, ký hiệu, đơn vị đo lường sử dụng trong tài liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về đo lường và thuật ngữ chuyên ngành.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của Điều kiện kỹ thuật (Điều 3)
Một tài liệu điều kiện kỹ thuật tiêu chuẩn phải được xây dựng theo bố cục chặt chẽ bao gồm các phần chính sau đây:
- Yêu cầu kỹ thuật: Quy định chi tiết các thông số cơ bản, kích thước hình học, khối lượng, hiệu suất hoạt động, độ bền, độ tin cậy, yêu cầu về nguyên vật liệu chế tạo, linh kiện cấu thành và các yêu cầu bắt buộc về an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Quy tắc nghiệm thu: Xác định rõ ràng trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm, phân loại các hình thức thử nghiệm (thử nghiệm nghiệm thu, thử nghiệm định kỳ, thử nghiệm điển hình) và quy định về cỡ mẫu, điều kiện chấp nhận hoặc bác bỏ lô sản phẩm.
- Phương pháp thử (kiểm tra): Chỉ rõ các phương pháp, thiết bị, dụng cụ đo lường, dung sai cho phép và điều kiện môi trường thử nghiệm để xác định chính xác các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm đã nêu trong phần yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản: Quy định cụ thể nội dung nhãn mác sản phẩm, phương thức bao gói bảo vệ chống va đập và ẩm mốc, điều kiện và phương tiện vận chuyển an toàn, cũng như chế độ bảo quản sản phẩm trong kho bãi.
- Hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng: Cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết về lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo sản phẩm hoạt động an toàn, tối ưu hóa hiệu suất và kéo dài tuổi thọ.
- Cam kết bảo hành của nhà sản xuất: Xác định rõ trách nhiệm của nhà sản xuất về chất lượng sản phẩm, các điều kiện được bảo hành và thời hạn bảo hành cụ thể kể từ ngày bàn giao hoặc đưa vào vận hành.
Quy tắc trình bày và kỹ thuật soạn thảo (Điều 4)
- Tài liệu phải được trình bày sạch sẽ, rõ ràng trên khổ giấy tiêu chuẩn (thường là khổ A4) theo đúng mẫu khung tên, lề trang và các quy định chung của hệ thống tài liệu thiết kế toàn quốc.
- Cách đánh số các mục, điều, khoản phải tuân theo hệ thống chữ số Ả Rập phân cấp (ví dụ: 1., 1.1., 1.1.1.) để tạo sự mạch lạc, logic và thuận tiện cho việc tra cứu thông tin.
- Các hình vẽ minh họa, sơ đồ kỹ thuật, bảng biểu số liệu và công thức toán học đính kèm trong tài liệu phải được đánh số thứ tự rõ ràng, có chú thích đầy đủ và đặt ngay sau phần nội dung đề cập đến chúng.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 3825:1983 đóng vai trò là công cụ chuẩn hóa quan trọng trong hoạt động thiết kế và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam. Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn này giúp các đơn vị thiết kế và nhà sản xuất thống nhất được ngôn ngữ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thuận lợi cho quá trình nghiệm thu, bàn giao, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng thông qua các cam kết kỹ thuật minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 3825:1983
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT QUY TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
System for design documentation - Technical requirements for layout and designing
Lời nói đầu
TCVN 3825:1983 thay thế phần III.9 của TCVN 224:1966
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT QUY TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
System for design documentation - Technical requirements for layout and designing
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc lập và trình bày bản Điều kiện kỹ thuật (ĐK) của sản phẩm, trong giai đoạn lập tài liệu chế tạo trong tất cả các ngành công nghiệp.
1. Quy tắc cơ bản
1.1. Điều kiện kỹ thuật (ĐK) là tài liệu không thể thiếu trong bộ tài liệu thiết kế sản phẩm.
ĐK phải bao gồm các yêu cầu về phương pháp chế tạo, kiểm tra nghiệm thu và giao nhận sản phẩm mà những yêu cầu này không thể ghi trong tài liệu thiết kế khác.
Trong trường hợp không có tài liệu thiết kế khác thì ĐK phải bao gồm cả bộ các yêu cầu về phương pháp chế tạo, kiểm tra, nghiệm thu và giao nhận đối với sản phẩm.
CHÚ THÍCH:
Từ “yêu cầu” ở đây và những phần tiếp theo phải hiểu là tập hợp các chỉ tiêu, mức, quy tắc và quy định nêu ra trong yêu cầu kỹ thuật.
1.2. ĐK phải lập ra đối với:
a) Một sản phẩm
b) Một số sản phẩm cụ thể (điều kiện kỹ thuật một loại sản phẩm)
1.3. Yêu cầu nêu ra trong ĐK không được thấp hơn các yêu cầu của tiêu chuẩn đang có hiệu lực đối với sản phẩm và không được ngược với tiêu chuẩn hay ĐK đối với sản phẩm ban đầu.
1.4. Nếu các yêu cầu riêng biệt được đưa ra trong các tiêu chuẩn đang còn hiệu lực đối với sản phẩm thì trong ĐK phải nhắc lại và trong những phần tương ứng của ĐK cho chỉ dẫn tham khảo các tiêu chuẩn này hoặc từng phần của sản tiêu chuẩn. Không cho chỉ dẫn tham khảo các điều của tiêu chuẩn.
Những chỉ dẫn tham khảo tiêu chuẩn xí nghiệp hoặc ngành chỉ được phép khi bộ tài liệu đó chỉ lưu hành trong nội bộ xí nghiệp hoặc ngành.
1.5. Trong ĐK cho phép ghi những chỉ dẫn tham khảo đối với tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật khác có liên quan của sản phẩm được lập ĐK, nếu các tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật có liên quan đang lưu hành ở xí nghiệp chế tạo sản phẩm. Ngoài quy định này đều phải nhắc lại những điều đã nêu trong các tài liệu có liên quan.
2. Trình tự lập và trình bày điều kiện kỹ thuật
2.1. ĐK phải có các phần và sắp xếp theo thứ tự sau đây:
a) Mở đầu;
b) Yêu cầu kỹ thuật;
c) Quy tắc nghiệm thu;
d) Phương pháp kiểm tra (thử nghiệm, phân tích, đo đạc);
e) Vận chuyển và bảo quản;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3822:1983 về Tài liệu thiết kế - Yêu cầu chung đối với tài liệu bằng chữ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3819:1983 về Tài liệu thiết kế. Dạng và tính trọn bộ của tài liệu thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3823:1983 về Tài liệu thiết kế. Các tài liệu bằng chữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3820:1983 về Tài liệu thiết kế. Các giai đoạn lập
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3744:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn dập các tấm mỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3746:1983 về Tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3818:1983 về Tài liệu thiết kế dạng sản phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3827:1983 về Tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi sửa đổi
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3822:1983 về Tài liệu thiết kế - Yêu cầu chung đối với tài liệu bằng chữ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3819:1983 về Tài liệu thiết kế. Dạng và tính trọn bộ của tài liệu thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3823:1983 về Tài liệu thiết kế. Các tài liệu bằng chữ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3820:1983 về Tài liệu thiết kế. Các giai đoạn lập
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3744:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn dập các tấm mỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3746:1983 về Tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3818:1983 về Tài liệu thiết kế dạng sản phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3827:1983 về Tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi sửa đổi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3825:1983 về Tài liệu thiết kế. Điều kiện kỹ thuật. Quy tắc lập và trình bày
- Số hiệu: TCVN3825:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
