Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22300:2021) về An ninh và khả năng thích ứng - Từ vựng là văn bản kỹ thuật chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi sử dụng trong lĩnh vực an ninh, cứu hộ, phòng ngừa sự cố và quản lý khả năng thích ứng của tổ chức. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là nền tảng ngôn ngữ chung, giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến quản lý liên tục hoạt động kinh doanh và an ninh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN ISO 22300:2023 được áp dụng rộng rãi cho mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp không phân biệt quy mô hay lĩnh vực hoạt động. Đối tượng hướng tới là các chuyên gia an ninh, cán bộ quản lý rủi ro, người xây dựng kế hoạch duy trì hoạt động liên tục và các bên liên quan tham gia vào công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố.
Nội dung cốt lõi và hệ thống thuật ngữ trọng tâm
TCVN ISO 22300:2023 tập trung định nghĩa chi tiết các khái niệm then chốt cấu thành nên hệ thống quản lý an ninh và khả năng thích ứng, bao gồm:
- Chương trình kinh doanh liên tục (Business continuity programme): Là một quy trình quản lý tổng thể nhằm xác định các mối đe dọa tiềm ẩn đối với tổ chức và cung cấp một khuôn khổ để xây dựng khả năng tự phục hồi, đảm bảo các hoạt động cốt lõi vẫn được duy trì ở mức độ xác định trước sau khi xảy ra sự cố gián đoạn.
- Chương trình hỗ trợ nhân viên (Employee assistance programme): Hệ thống các chính sách, dịch vụ hỗ trợ sức khỏe thể chất, tinh thần và tâm lý cho người lao động, giúp họ vượt qua các tác động tiêu cực từ sự cố hoặc khủng hoảng, từ đó nhanh chóng ổn định cuộc sống và công việc.
- Chương trình luyện tập (Exercise programme): Chuỗi các hoạt động diễn tập, thực hành được lập kế hoạch chi tiết và thực hiện định kỳ nhằm kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các phương án ứng phó, đồng thời nâng cao kỹ năng thực tế cho nhân sự.
- Mục tiêu kinh doanh liên tục tối thiểu (MBCO - Minimum business continuity objective): Mức độ cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tối thiểu mà tổ chức cần phải duy trì để đạt được các mục tiêu hoạt động cơ bản nhất trong thời gian xảy ra gián đoạn, tránh các tổn thất không thể phục hồi.
- Mục tiêu về điểm phục hồi (RPO - Recovery point objective): Khoảng thời gian tối đa mà dữ liệu hoặc thông tin có thể bị mất mát do sự cố gián đoạn gây ra, là căn cứ để thiết lập các giải pháp sao lưu dữ liệu phù hợp.
- Mục tiêu về thời gian phục hồi (RTO - Recovery time objective): Khoảng thời gian tối đa cho phép để khôi phục lại các hoạt động, dịch vụ hoặc hệ thống sau khi xảy ra sự cố gián đoạn nhằm tránh các hậu quả nghiêm trọng.
- Chương trình ứng phó (Response programme): Tập hợp các phương án, nguồn lực và quy trình hành động được chuẩn bị sẵn để kích hoạt ngay lập tức khi xảy ra sự cố, nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản và hạn chế tối đa thiệt hại ban đầu.
- Mục tiêu và Chương trình quản lý an ninh (Security management objective & programme): Xác định các đích đến mong muốn về mặt an ninh và thiết lập kế hoạch hành động tổng thể, phân bổ nguồn lực cụ thể để đạt được các mục tiêu bảo vệ an toàn cho tổ chức trước các mối đe dọa từ bên trong và bên ngoài.
- Mục tiêu và Chương trình hoạt động an ninh (Security operations objective & programme): Các chỉ tiêu cụ thể liên quan đến hoạt động tác nghiệp an ninh hàng ngày và kế hoạch triển khai thực tế nhằm duy trì, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm an ninh.
- Mục tiêu chung (Objective): Kết quả mong muốn đạt được, có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc vận hành, liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm an ninh và khả năng thích ứng của tổ chức.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành. Các tổ chức khi xây dựng hệ thống quản lý an ninh và liên tục kinh doanh cần áp dụng thống nhất các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng bộ, chuẩn xác trong giao tiếp nội bộ và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN ISO 22300:2023
ISO 22300:2021
AN NINH VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG - TỪ VỰNG
SECURITY AND RESILIENCE - VOCABULARY
Lời nói đầu
TCVN ISO 22300:2023 thay thế TCVN ISO 22300:2018.
TCVN ISO 22300:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 22300:2021
TCVN ISO 22300:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa cho các thuật ngữ chung và thuật ngữ theo chủ đề cụ thể liên quan đến an ninh và khả năng thích ứng, bao trùm bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 22300 và một số tiêu chuẩn trong bộ TCVN ISO 28000.
Tiêu chuẩn nhằm mục đích khuyến khích cách hiểu chung, nhất quán và việc sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa thống nhất trong các quá trình và khuôn khổ trong lĩnh vực an ninh và khả năng thích ứng.
Tiêu chuẩn này có thể được tham khảo bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền cũng như bởi các chuyên gia tham gia vào hệ thống tiêu chuẩn hóa, nhằm hiểu rõ hơn và chính xác hơn các nội dung, thông tin trao đổi có liên quan.
Thuật ngữ và định nghĩa nêu ở 3.2, 3.3 và 3.4 chỉ áp dụng tương ứng cho các tiêu chuẩn về làm giả tem thuế, tiêu chuẩn về chuỗi cung ứng hoặc tiêu chuẩn về CCTV, chứ không áp dụng chung.
AN NINH VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG - TỪ VỰNG
SECURITY AND RESILIENCE - VOCABULARY
Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ dùng trong các tiêu chuẩn về an ninh và khả năng thích ứng.
Không có tài liệu viện dẫn.
3.1 Thuật ngữ liên quan đến an ninh và khả năng thích ứng
3.1.1
Tiếp cận
Khả năng của người nắm quyền sở hữu (3.1.124) trong việc sử dụng hoặc có lợi ích (3.1.17) từ dịch vụ hoặc sản phẩm nhất định.
CHÚ THÍCH 1: Bên cạnh các lý do khác, các hạn chế có thể do cách biệt tới nguồn (ví dụ mạng lưới cấp nước không đến được khu vực lân cận nhất định) hoặc không có khả năng chi trả (ví dụ dịch vụ quá đắt đối với hộ gia đình hoặc nhóm người nhất định).
3.1.2
Hoạt động
Tập hợp một hay nhiều nhiệm vụ với đầu ra xác định.
3.1.3
Kết dính
Keo
Hỗn hợp hóa học kết dính hai vật liệu với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Việc kết dính có thể được hỗ trợ bởi nhiệt, áp suất hoặc hóa học.
3.1.4
Vùng bị ảnh hưởng
Địa điểm bị ảnh hưởng bởi sự kiện gây gián đoạn (3.1.76) (sự cố, tai nạn, thảm họa).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này liên quan nhiều hơn đến sơ tán (3.1.92) ngay lập tức.
3.1.5
Báo cáo sau hành động
Báo cáo luyện tập cuối
Tài liệu (3.1.77) ghi nhận, mô tả và phân tích gián đoạn (3.1.75) thực tế hoặc việc luyện tập (3.1.97), thu được từ các trao đổi và báo cáo của quan sát viên (3.1.163) và rút ra bài học từ báo cáo đó.
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo sau hành động lập thánh văn bản kết quả của việc xem xét (3.1.211) sau hành động.
3.1.6
Báo động
Một phần của cảnh báo công cộng (3.1.197) thu hút sự chú ý của những người ứng phó đầu tiên và những người đối mặt với rủi ro (3.1.176) trong tình huống khẩn cấp (3.1.87) đang tiến triển.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12729:2019 (ISO 19952:2005) về Giầy dép – Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13230:2020 (ISO 11593:1996) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Hệ thống thay đổi tự động khâu tác động cuối - Từ vựng và diễn giải các đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 28000:2013 (ISO 28000:2007) về Quy định đối với hệ thống quản lý an toàn chuỗi cung ứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2018 (ISO 31000:2018) về Quản lý rủi ro - Hướng dẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2018 (ISO 22300:2018) về An ninh và khả năng thích ứng - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12729:2019 (ISO 19952:2005) về Giầy dép – Từ vựng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13230:2020 (ISO 11593:1996) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Hệ thống thay đổi tự động khâu tác động cuối - Từ vựng và diễn giải các đặc tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2023 (ISO 22300:2021) về An ninh và khả năng thích ứng - Từ vựng
- Số hiệu: TCVNISO22300:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
