Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22300:2018) về An ninh và khả năng thích ứng - Từ vựng là văn bản nền tảng thiết lập hệ thống thuật ngữ và định nghĩa thống nhất sử dụng trong lĩnh vực quản lý an ninh, ứng phó sự cố và bảo đảm tính liên tục trong hoạt động của các tổ chức. Do thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày có hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong nguồn tài liệu, tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật cho mọi tổ chức áp dụng các tiêu chuẩn thuộc nhóm ISO 223xx.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp không phân biệt quy mô, loại hình hay lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là các đơn vị đang xây dựng, vận hành hoặc đánh giá hệ thống quản lý an ninh, khả năng thích ứng và quản lý tính liên tục trong kinh doanh.
Nội dung cốt lõi về các thuật ngữ và định nghĩa tiêu chuẩn
Hệ thống thuật ngữ trong TCVN ISO 22300:2018 tập trung làm rõ các khái niệm then chốt cấu thành nên năng lực thích ứng và bảo đảm an ninh của tổ chức, bao gồm các nhóm nội dung chính sau:
1. Nhóm thuật ngữ về quản lý tính liên tục trong kinh doanh
- Chương trình kinh doanh liên tục: Là một tiến trình quản lý tổng thể nhằm xác định các mối đe dọa tiềm ẩn và tác động của chúng đối với hoạt động của tổ chức, từ đó xây dựng khung năng lực tự phục hồi và phản ứng hiệu quả để bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.
- Mục tiêu kinh doanh liên tục tối thiểu: Xác định mức độ hoạt động, dịch vụ hoặc sản phẩm tối thiểu mà tổ chức bắt buộc phải duy trì trong suốt thời gian xảy ra sự cố gián đoạn để tránh các tổn thất nghiêm trọng không thể khắc phục.
- Mục tiêu về điểm phục hồi (RPO): Điểm mốc thời gian mà dữ liệu phải được khôi phục về trạng thái đó để đảm bảo hoạt động bình thường, xác định lượng dữ liệu tối đa có thể chấp nhận bị mất mát trong quá trình gián đoạn.
- Mục tiêu về thời gian phục hồi (RTO): Khoảng thời gian tối đa cho phép sau khi xảy ra sự cố để khôi phục lại các hoạt động, dịch vụ hoặc sản phẩm đạt đến mức độ tối thiểu đã được xác định trước.
2. Nhóm thuật ngữ về chương trình luyện tập và ứng phó sự cố
- Chương trình luyện tập: Hệ thống các hoạt động diễn tập, thử nghiệm và thực hành được lên kế hoạch định kỳ nhằm đánh giá, hoàn thiện các kịch bản ứng phó và nâng cao năng lực thực tế của nhân sự khi đối mặt với khủng hoảng.
- Chương trình ứng phó: Tập hợp các quy trình, biện pháp kỹ thuật và nguồn lực được chuẩn bị sẵn sàng để kích hoạt ngay khi sự cố xảy ra, nhằm kiểm soát tình hình và hạn chế tối đa thiệt hại về người, tài sản và uy tín.
3. Nhóm thuật ngữ về quản lý và hoạt động an ninh
- Mục tiêu quản lý an ninh: Các kết quả cụ thể, đo lường được mà tổ chức hướng tới nhằm bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống tài sản, thông tin và con người trước các mối đe dọa an ninh.
- Chương trình quản lý an ninh: Kế hoạch hành động chi tiết bao gồm việc phân bổ nguồn lực, phân công trách nhiệm, thiết lập quy trình và các biện pháp kiểm soát để hiện thực hóa các mục tiêu quản lý an ninh.
- Mục tiêu hoạt động an ninh: Các đích đến cụ thể, mang tính tác nghiệp thực tế liên quan trực tiếp đến các hoạt động bảo vệ an ninh hàng ngày hoặc trong các tình huống khẩn cấp.
- Chương trình hoạt động an ninh: Khung hướng dẫn triển khai thực tế các biện pháp nghiệp vụ an ninh nhằm duy trì trạng thái an toàn liên tục cho tổ chức.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2018 chưa được cập nhật chi tiết trong văn bản gốc. Tuy nhiên, đây là tài liệu tham chiếu bắt buộc và không thể tách rời khi các tổ chức tiến hành áp dụng, đánh giá chứng nhận các tiêu chuẩn liên quan đến an ninh và khả năng thích ứng (như tiêu chuẩn ISO 22301 về Quản lý tính liên tục trong kinh doanh).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 22300:2018
ISO 22300:2018
AN NINH VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG - TỪ VỰNG
SECURITY AND RESILIENCE - VOCABULARY
Lời nói đầu
TCVN ISO 22300:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 22300:2018
TCVN ISO 22300:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AN NINH VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG - TỪ VỰNG
SECURITY AND RESILIENCE - VOCABULARY
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ dùng trong các tiêu chuẩn về an ninh và khả năng thích ứng.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
ISO và IEC duy trì cơ sở dữ liệu về các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn hóa theo các địa chỉ sau:
- Từ vựng kỹ thuật điện trực tuyến của IEC: tại http://www.electropedia.org/
- Nền trình duyệt trực tuyến của ISO: tại http://www.iso.oro/obp
3.1
Hoạt động
Quá trình (3.180) hoặc tập hợp các quá trình được thực hiện bởi tổ chức (3.158) (hoặc với danh nghĩa của tổ chức) để tạo ra hoặc hỗ trợ một hoặc nhiều sản phẩm hay dịch vụ (3.181).
VÍ DỤ: Kế toán, tổng đài, IT, sản xuất, phân phối.
3.2
Vùng bị ảnh hưởng
Địa điểm bị ảnh hưởng bởi thảm họa (3.69).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này liên quan nhiều hơn đến sơ tán (3.80) ngay lập tức.
3.3
Báo cáo sau hành động
Tài liệu (3.71) ghi nhận, mô tả và phân tích việc luyện tập (3.83), thu được từ các trao đổi và báo cáo của quan sát viên (3.154) và rút ra bài học từ báo cáo đó.
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo sau hành động lập thành văn bản kết quả của việc xem xét (3.197) sau hành động.
CHÚ THÍCH 2: Báo cáo sau hành động cũng được gọi là báo cáo luyện tập cuối.
3.4
Báo động
Một phần của cảnh báo công cộng (3.183) thu hút sự chú ý của những người ứng phó đầu tiên và những người đối mặt với rủi ro (3.166) trong tình huống khẩn cấp (3.77) đang tiến triển.
3.5
Báo an
Thông điệp hoặc tín hiệu về việc nguy hiểm đã qua.
3.6
Tất cả mối nguy
Sự kiện (3.8.2) diễn ra một cách tự nhiên, do con người gây ra (cả có chủ đích hoặc không có chủ đích) và sự kiện do công nghệ, có khả năng tác động (3.107) tới tổ chức (3.158), cộng đồng (3.42) hoặc xã hội và môi trường mà tổ chức phụ thuộc.
3.7
Địa điểm làm việc thay thế
Địa điểm làm việc ngoài địa điểm chính, được sử dụng khi địa điểm chính không thể tiếp cận được.
3.8
Nhân viên thực thi pháp luật và nhân viên Chính phủ khác
Nhân sự (3.169) thuộc chính phủ hoặc thực thi pháp luật có thẩm quyền pháp lý cụ thể đối với chuỗi cung ứng quốc tế (3.127) hoặc một phần của chuỗi cung ứng đó.
3.9
Vùng rủi ro
Địa điểm có thể chịu ảnh hưởng của thảm họa (3.69).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này liên quan nhiều hơn đến việc sơ tán (3.80) dự phòng.
3.10
Tài sản
Mọi thứ có giá trị đối với một tổ chứ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9801-1:2013 (ISO/IEC 27033-1:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng - Phần 1: Tổng quan và khái niệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2010 (ISO/IEC 18014-3:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9801-1:2013 (ISO/IEC 27033-1:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng - Phần 1: Tổng quan và khái niệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2010 (ISO/IEC 18014-3:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14050:2015 ( ISO 14050:2009) về Quản lý môi trường - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 28000:2013 (ISO 28000:2007) về Quy định đối với hệ thống quản lý an toàn chuỗi cung ứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2023 (ISO 22300:2021) về An ninh và khả năng thích ứng - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22300:2018 (ISO 22300:2018) về An ninh và khả năng thích ứng - Từ vựng
- Số hiệu: TCVNISO22300:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
