Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7516:1984. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Chè biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Nội dung tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp lấy mẫu đối với sản phẩm chè hòa tan dạng rắn, nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua các phép thử hóa học, vật lý và cảm quan.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp cụ thể để tiến hành lấy mẫu đối với chè hòa tan dạng rắn (instant tea in solid form).
- Quy trình lấy mẫu được áp dụng cho chè hòa tan được đóng gói trong các loại bao bì, thùng chứa có kích cỡ khác nhau, bao gồm cả các thùng chứa lớn (bán buôn) và các bao gói nhỏ (bán lẻ).
- Mục đích của việc lấy mẫu là để tạo ra một mẫu đại diện phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu chất lượng trong phòng thử nghiệm, bao gồm đánh giá cảm quan, phân tích hóa học và kiểm tra các tính chất vật lý của chè.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này không viện dẫn cụ thể các tài liệu khác, tuy nhiên việc áp dụng cần được phối hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử và thuật ngữ ngành chè hiện hành để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện quy trình lấy mẫu, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi sau:
- Lô hàng (Consignment): Là lượng chè hòa tan dạng rắn được giao nhận cùng một lúc và được bảo chứng bằng một tập tài liệu giao nhận hoặc tài liệu vận chuyển cụ thể. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô nhỏ hoặc các phần của lô.
- Lô (Lot): Là một lượng chè hòa tan xác định, có các đặc tính được giả định là đồng nhất, được sản xuất trong cùng một điều kiện và cùng một khoảng thời gian nhất định.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là một lượng chè hòa tan nhỏ được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ trong một đơn vị bao gói hoặc từ một vị trí bất kỳ trong lô hàng tại một thời điểm xác định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là lượng chè thu được bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ các vị trí khác nhau trong cùng một lô hàng.
- Mẫu rút gọn (Reduced sample): Là mẫu thu được bằng cách chia nhỏ mẫu chung thông qua các phương pháp chia mẫu khoa học, nhằm giảm khối lượng mẫu nhưng vẫn đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Mẫu thử nghiệm (Laboratory sample): Là mẫu được chuẩn bị từ mẫu rút gọn hoặc trực tiếp từ mẫu chung, được đóng gói bảo quản nghiêm ngặt để gửi đến phòng thử nghiệm phục vụ cho công tác phân tích.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
Tiêu chuẩn quy định rất khắt khe về các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn nhằm tránh làm thay đổi đặc tính tự nhiên của mẫu:
- Yêu cầu chung về dụng cụ: Tất cả các dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu và trộn mẫu phải hoàn toàn sạch sẽ, khô ráo và không có mùi lạ. Vật liệu chế tạo dụng cụ phải là vật liệu trơ, không gây phản ứng hóa học hoặc vật lý với chè hòa tan (ví dụ: không dùng các kim loại dễ bị oxy hóa hoặc các loại nhựa có mùi).
- Khả năng chống ẩm: Do chè hòa tan dạng rắn có tính hút ẩm cực kỳ cao, các dụng cụ lấy mẫu và bình chứa mẫu phải được thiết kế sao cho hạn chế tối đa sự tiếp xúc của mẫu với không khí và độ ẩm môi trường xung quanh trong suốt quá trình thao tác.
- Các dụng cụ lấy mẫu cụ thể bao gồm:
- Ống lấy mẫu (triers) hoặc các thiết bị lấy mẫu chuyên dụng phù hợp với kích thước của bao bì chứa chè.
- Thìa, muỗng hoặc xẻng xúc mẫu có kích thước phù hợp để lấy mẫu ban đầu từ các thùng chứa mở.
- Thiết bị chia mẫu cơ học (như bộ chia mẫu hình nón hoặc bộ chia mẫu nhiều rãnh) để chuẩn bị mẫu rút gọn một cách khách quan và đồng đều.
- Bình chứa mẫu: Phải là các bình kín khí, làm bằng thủy tinh hoặc vật liệu polyme phù hợp, có nắp đậy kín để bảo vệ mẫu khỏi ánh sáng, độ ẩm và sự xâm nhập của các chất ngoại lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – LẤY MẪU
Instant tea in solid form – Sampling
Lời nói đầu
TCVN 9743:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7516:1984;
TCVN 9743:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Chè và sản phẩm chè biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chè hòa tan tự nhiên có thể có các đặc trưng khác nhau tùy thuộc vào vụ mùa và/hoặc nguồn chè nguyên liệu. Ngoài ra, các chỉ tiêu trong sản xuất như mật độ khối, tốc độ chảy và cỡ hạt cũng rất quan trọng. Vì vậy, tốt nhất là mẫu của lô hàng hoặc chuyển hàng cần được chuẩn bị ngay tại nhà máy chế biến và được gửi đến khách hàng trước khi chuyển sản phẩm ra khỏi nhà máy.
Để khẳng định sự phù hợp của chuyến hàng với yêu cầu của hợp đồng, thì người mua có thể yêu cầu lấy một lượng hộp mẫu đại diện khi hàng chuyển đến. Tuy nhiên, chè hòa tan dạng rắn thường được đóng gói và vận chuyển rời trong các bao bì kín chống ẩm (bao bì tiếp xúc trực tiếp), có hộp bên ngoài để bảo vệ. Vì sản phẩm này rất rời và có tính hút ẩm cao, nên cần đặc biệt chú ý để đảm bảo rằng việc lấy mẫu không làm ảnh hưởng đến chính mẫu đó hoặc ảnh hưởng đến phần còn lại của chuyến hàng.
CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – LẤY MẪU
Instant tea in solid form – Sampling
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn (còn gọi là “chè hòa tan”).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy mẫu đối với tất cả các bao gói có kích cỡ khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu cụ thể tại điểm sản xuất, ở các giai đoạn tiếp theo trong chuỗi phân phối và lấy mẫu các bao gói bán lẻ.
Ngoài ra, còn các quy trình khác nhau hoặc những chú ý đặc biệt được quy định để lấy mẫu tại những điểm trên, phụ thuộc vào mẫu được dùng để kiểm tra các đặc tính của cỡ hạt (ví dụ: mật độ khối, tốc độ chảy tự do, cỡ hạt) hoặc các đặc tính về thành phần (ví dụ: độ ẩm, hàm lượng tro).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:1):
2.1. Chuyến hàng (consignment)
Một lượng chè hòa tan được chuyển đi hoặc được nhận lại tại một thời điểm và được đề cập trong hợp đồng cụ thể hoặc trong chứng từ vận chuyển. Chuyến hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô hàng hoặc một phần của lô hàng.
2.2. Lô hàng (Iot; break)
Một lượng xác định của chè hòa tan được coi là có các đặc tính đồng nhất, được lấy ra từ một chuyến hàng để cho phép đánh giá chất lượng.
2.3. Mẫu ban đầu (primary sample)2)
Một lượng nhỏ của chè hòa tan, được lấy tại một thời điểm từ một vị trí trong bao bì trực tiếp riêng rẽ, hoặc toàn bộ lượng chứa trong bao bì đựng trực tiếp của lô hàng [trong các bao bì chứa ít hơn 1 kg chè hòa tan (xem 4.3.5)], khi thích hợp.
CHÚ THÍCH Một dãy mẫu ban đầu được lấy từ các vị trí khác nhau trong lô hàng.
2.4. Mẫu chung (bulk sample)
Lượng chè hòa tan thu được bằng cách gộp chung các mẫu ban đầu được lấy ra từ các vị trí khác nhau trong lô hàng và đại diện cho chất lượng của toàn bộ lô hàng.
2.5. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Một lượng quy định của chè hòa tan được lấy ra từ mẫu chung, đại diện cho chất lượng của lô hàng và được dùng để phân tích hoặc dùng cho phép kiểm tra khác.
2.6. Điểm sản xuất (point of manufacture)
Nơi mà chè hòa tan được đóng vào
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2048/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1455:1983 về Chè xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984) về Chè hòa tan dạng rắn - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN9743:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
