Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9718:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9718:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D3921-96 (đã được phê duyệt lại vào các năm 2003 và 2011). Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong nước bằng phương pháp phổ hồng ngoại (IR). Đây là một công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý môi trường và các phòng thử nghiệm đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm nguồn nước do các tác nhân hữu cơ gây ra.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Phạm vi áp dụng của TCVN 9718:2013 được quy định chi tiết nhằm định hướng chính xác đối tượng và giới hạn đo của phương pháp:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ có trong nước mặt, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
- Giới hạn nồng độ xác định: Phương pháp này phù hợp nhất để xác định các nồng độ dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong khoảng từ 0,5 mg/L đến 100 mg/L. Tuy nhiên, giới hạn này có thể được mở rộng hoặc điều chỉnh bằng cách thay đổi thể tích mẫu nước ban đầu hoặc thể tích dung môi chiết được sử dụng.
- Đặc thù của phương pháp: Phương pháp này không áp dụng cho các phần phân đoạn dầu mỏ bay hơi ở nhiệt độ dưới 70 độ C. Các chất hữu cơ dễ bay hơi có thể bị thất thoát một phần hoặc toàn bộ trong quá trình xử lý mẫu và bay hơi dung môi.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây:
- TCVN 6663 (ISO 5667): Các tiêu chuẩn về chất lượng nước và hướng dẫn lấy mẫu nước.
- ASTM D1129: Thuật ngữ liên quan đến nước.
- ASTM D1193: Yêu cầu kỹ thuật đối với nước thuốc thử (nước cất hoặc nước khử khoáng siêu sạch).
- ASTM D2777: Thực hành xác định độ chụm và độ chệch của các phương pháp áp dụng trong Ủy ban D19 về Nước.
- ASTM D3370: Thực hành lấy mẫu nước từ các đường ống dẫn và các nguồn nước hở.
- ASTM E168: Thực hành chung về kỹ thuật phân tích định lượng bằng quang phổ hồng ngoại.
Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
Nguyên lý hoạt động và quy trình tóm tắt của phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ bao gồm các bước cốt lõi sau:
- Axit hóa mẫu: Mẫu nước sau khi thu thập được axit hóa ngay lập tức bằng axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit clohydric (HCl) để đưa pH về giá trị nhỏ hơn 2. Quá trình này giúp bảo quản mẫu, ngăn chặn sự phân hủy sinh học và hỗ trợ quá trình chiết tách hiệu quả hơn.
- Chiết bằng dung môi hữu cơ: Dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ được chiết ra khỏi pha nước bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là 1,1,2-trichloro-1,2,2-trifluoroethane hoặc dung môi thay thế được chấp nhận có đặc tính tương đương). Quá trình chiết được thực hiện bằng cách lắc mạnh mẫu nước với dung môi trong phễu chiết.
- Xác định tổng dầu và mỡ: Một phần của dịch chiết dung môi được đưa đi đo độ hấp thụ hồng ngoại trực tiếp tại vùng số sóng khoảng 2930 cm-1 (hoặc bước sóng 3,4 micromet), tương ứng với dao động kéo dãn của liên kết C-H trong nhóm metyl (-CH3) và metylen (-CH2-). Kết quả thu được biểu thị tổng hàm lượng dầu và mỡ.
- Xác định hydrocacbon dầu mỏ: Phần dịch chiết còn lại được xử lý bằng silica gel (chất hấp phụ cực mạnh). Silica gel sẽ giữ lại các hợp chất phân cực (như mỡ động vật, dầu thực vật). Phần dung dịch không bị hấp phụ (chứa các hydrocacbon dầu mỏ không phân cực) được lọc ra và đo độ hấp thụ hồng ngoại tại cùng bước sóng để xác định hàm lượng hydrocacbon dầu mỏ.
Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 9718:2013 mang lại ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nước:
- Đánh giá mức độ ô nhiễm: Dầu và mỡ là những tác nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng, tạo màng ngăn cản sự hòa tan của oxy vào nước, gây hại cho hệ sinh thái thủy sinh và làm mất mỹ quan đô thị. Việc xác định chính xác hàm lượng này giúp đánh giá đúng thực trạng nguồn nước.
- Phân biệt nguồn gốc ô nhiễm: Bằng cách tách biệt giữa tổng dầu mỡ (bao gồm cả chất béo động thực vật phân cực) và hydrocacbon dầu mỏ (nguồn gốc từ dầu mỏ không phân cực), cơ quan chức năng có thể xác định được nguồn gốc phát thải gây ô nhiễm là từ hoạt động sinh hoạt, chế biến thực phẩm hay từ hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải.
- Đáp ứng yêu cầu pháp lý: Kết quả thử nghiệm thu được từ phương pháp này là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp chứng minh sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU, MỠ VÀ HYDROCACBON DẦU MỎ TRONG NƯỚC
Standard test method for oil and grease and petroleum hydrocacbons in water
Lời nói đầu
TCVN 9718:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D3921-96 Standard test method for oil and grease and petroleum hydrocacbons in water đã được rà soát lại năm 2011 và không có sự thay đổi về nội dung kỹ thuật với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn D3921-96 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9718:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU, MỠ VÀ HYDROCACBON DẦU MỎ TRONG NƯỚC
Standard test method for oil and grease and petroleum hydrocacbons in water
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các hợp chất có thể chiết được bằng floruacacbon để xác định hàm lượng hỗn hợp gồm dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ của một mẫu nước hoặc nước thải trong khoảng từ 0,5 mg/L đến 100 mg/L. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm đánh giá tính hiệu lực của tiêu chuẩn này đối với các loại nước chưa được phân tích khác.
1.2. Tiêu chuẩn này định nghĩa dầu và mỡ trong nước và nước thải như là vật chất có thể chiết được theo phương pháp thử này và đo được bằng hấp thụ phổ hồng ngoại. Tương tự, tiêu chuẩn này định nghĩa hydrocacbon dầu mỏ trong nước và nước thải như là dầu và mỡ mà không bị hấp thụ bởi silicagel theo phương pháp này và đo được bằng hấp thụ phổ hồng ngoại.
1.3. Vật chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp bị hao hụt do bay hơi trong khi rót. Tuy nhiên, lượng hao hụt do bay hơi này nhìn chung thấp hơn so với lượng hao hụt trong các quy trình phân tích định lượng đòi hỏi phải làm bay hơi dung môi trước khi cân phần cặn còn lại.
1.4. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D1129, Terminology relating to water (Thuật ngữ liên quan đến nước).
ASTM D2777, Practice for determination of precision and bias of applicable test methods of committee D19 on water (Thực hành xác định độ chụm và độ chệch của các phương pháp thử được sử dụng của Ban kỹ thuật D19 về nước).
ASTM D3325, Practice for preservation of waterborne oil samples (Thực hành bảo quản mẫu dầu trong nước).
ASTM D3370, Practice for sampling water from closed conduits (Thực hành lấy mẫu nước từ ống dẫn kín).
ASTM D3856, Guide for good laboratory practices in laboratories engaged in sampling and analysis of water (Hướng dẫn thực hành phòng thí nghiệm chuẩn trong phòng thí nghiệm được tham gia lấy mẫu và phân tích nước).
ASTM D5847, Practice for writing quality control spectifications for standard test methods for water analysis (Thực hành biên soạn các tiêu chuẩn kỹ thuật về kiểm soát chất lượng c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9717:2013 (ISO 19250:2010) về Chất lượng nước - Phát hiện Samonella spp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài
- 1Quyết định 2594/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9717:2013 (ISO 19250:2010) về Chất lượng nước - Phát hiện Samonella spp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9718:2013 (ASTM D3921-96) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng dầu, mỡ và hydrocacbon dầu mỏ trong nước
- Số hiệu: TCVN9718:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
