Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9716:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9716:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 8199:2005) về Chất lượng nước - Hướng dẫn chung về đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc và phương pháp nền tảng để định lượng vi sinh vật trong môi trường nước. Phần lớn nội dung hướng dẫn kỹ thuật trong tiêu chuẩn này được xây dựng và kế thừa từ tiêu chuẩn TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007) về hướng dẫn chung về vi sinh vật học thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, đảm bảo tính thống nhất và chuẩn hóa cao trong hoạt động kiểm nghiệm vi sinh.
Các phương pháp đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy cốt lõi
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết ba phương pháp nuôi cấy cơ bản để xác định số lượng vi sinh vật trong mẫu nước, bao gồm:
- Phương pháp đổ đĩa (Pour plate method):
- Quy trình thực hiện: Phần mẫu thử được hòa trộn trực tiếp với môi trường dinh dưỡng đã được làm nóng chảy trước đó và được làm nguội đến nhiệt độ thích hợp (gần với nhiệt độ đông đặc của thạch).
- Nuôi ủ và đọc kết quả: Sau khi hỗn hợp đông đặc và được nuôi ủ trong điều kiện quy định, tiến hành đếm toàn bộ các khuẩn lạc phát triển bên trong lòng môi trường thạch cũng như trên bề mặt của môi trường.
- Phương pháp cấy bề mặt (Spread plate method):
- Quy trình thực hiện: Phần mẫu thử được phân phối và trải đều trực tiếp lên bề mặt khô của môi trường thạch đã chuẩn bị sẵn trong đĩa Petri.
- Nuôi ủ và đọc kết quả: Sau quá trình nuôi ủ thích hợp, tiến hành đếm các khuẩn lạc phát triển riêng rẽ trên bề mặt của môi trường nuôi cấy.
- Phương pháp lọc màng (Membrane filtration method):
- Quy trình thực hiện: Phần mẫu thử với thể tích xác định được cho đi qua một màng lọc chuyên dụng. Các vi sinh vật cần tìm kiếm sẽ được giữ lại trên bề mặt màng lọc. Sau đó, màng lọc được đặt cẩn thận lên bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng hoặc đặt trên giấy thấm đã được tẩm ướt bằng môi trường lỏng hoặc môi trường bù nước.
- Nuôi ủ và đọc kết quả: Khi nuôi ủ, các khuẩn lạc sẽ hình thành và phát triển trực tiếp trên bề mặt màng lọc để người kiểm nghiệm tiến hành đếm.
- Lưu ý đối với vi sinh vật đặc thù: Đối với các nhóm vi sinh vật cụ thể như vi sinh vật kỵ khí, quy trình có thể được điều chỉnh bằng cách úp ngược màng lọc xuống đĩa Petri và phủ lên trên bằng một lớp môi trường thạch đã được làm tan chảy để tạo môi trường kỵ khí phù hợp.
Nguồn tài liệu tham chiếu và tính chuẩn hóa
Các phương pháp và nguyên tắc kỹ thuật nêu trên được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học vững chắc, trong đó phần lớn nội dung được tham chiếu trực tiếp từ tiêu chuẩn TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007). Sự liên kết này giúp đồng bộ hóa các tiêu chuẩn thử nghiệm vi sinh vật học giữa lĩnh vực nước và thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng thí nghiệm trong việc áp dụng và vận hành quy trình kiểm nghiệm một cách chính xác, thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐẾM VI SINH VẬT BẰNG NUÔI CẤY
Water quality - General guidance on the enumeration of micro-organisms by culture
Lời nói đầu
TCVN 9716:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8199:2005.
TCVN 9716:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kỹ thuật phân lập và đếm vi sinh vật dựa vào khả năng phát triển của chúng trên môi trường nuôi cấy đặc trưng có ý nghĩa quan trọng và được sử dụng rộng rãi để đánh giá chất lượng vi sinh trong nước. Mục đích của tiêu chuẩn này là tập hợp các thông tin chung của các kỹ thuật đếm khác nhau trong một văn bản để tránh lặp lại các chi tiết kỹ thuật trong những tiêu chuẩn riêng lẻ và để tạo điều kiện thuận lợi lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất cho các vấn đề cụ thể.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐẾM VI SINH VẬT BẰNG NUÔI CẤY
Water quality - General guidance on the enumeration of micro-organisms by culture
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này hướng dẫn thực hiện các thao tác thông dụng đối với từng kỹ thuật kiểm tra vi sinh vật trong nước, cụ thể là chuẩn bị mẫu, môi trường nuôi cấy và dụng cụ. Tiêu chuẩn cũng mô tả các kỹ thuật đếm đang hiện hành khác nhau và các tiêu chí để chọn lựa kỹ thuật cụ thể. Tiêu chuẩn này chủ yếu nhằm áp dụng cho vi khuẩn, nấm men và nấm mốc. Một số khía cạnh cũng áp dụng được với virus và ký sinh trùng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987). Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8880 (ISO 19458), Chất lượng nước - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật.
Nguyên tắc chung của các kỹ thuật này bao gồm cấy một thể tích định sẵn mẫu nước lên hoặc vào môi trường nuôi cấy (đặc hoặc lỏng). Giả sử rằng sau khi nuôi cấy mỗi vi sinh vật có mặt đều tạo nên một khuẩn lạc nhìn thấy trên bề mặt môi trường đặc hoặc làm thay đổi về các đặc tính có thể quan sát được của môi trường lỏng. Việc lựa chọn các phương pháp cụ thể không chỉ phụ thuộc vào bản chất của các vi sinh vật được tìm kiếm mà còn phụ thuộc vào tính chất của nước và lý do cần phải kiểm tra.
Sự đồng nhất về nhiệt độ và thời gian (nuôi cấy): Các khoảng nhiệt độ và thời gian cho phép dưới đây trong quá trình nuôi cấy và bảo quản được áp dụng trong trường hợp thích hợp đối với các sinh vật dự định kiểm tra, trừ các trường hợp quy định trong tiêu chuẩn cụ thể.
Nhiệt độ bảo quản: (-70 ± 10) °C; (-20 ± 5) °C; (5 ± 3) °C;
Nhiệt độ nuôi cấy: (22 ± 2) °C; (36 ± 2) °C;
Nhiệt độ khử khuẩn: (115 ± 3) °C; (121 ± 3) °C; (170 ± 10) °C;
Thời gian nuôi cấy: (21 ± 3) h; (44 ± 4) h; (68 ± 4) h.
K
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-1:2010 (ISO 11348-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio Fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 1: Phương pháp sử dụng vi khuẩn mới nuôi cấy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-2:2010 (ISO 11348-2:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô - lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10757:2016 (ISO 13162:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ cacbon 14 - Phương pháp đếm nhấp nháy lỏng
- 1Quyết định 2594/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6189-1:2009 (ISO 7899-1 : 1998) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột - Phần 1: Phương pháp thu nhỏ (Số có xác suất lớn nhất) đối với nước mặt và nước thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-1:2009 (ISO/TS 11133-1 : 2009) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-2:2009 (ISO/TS 11133-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử nghiệm hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-8:2009 (ISO 6107–8:1993, AMD 1 : 2001) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8880:2011 (ISO 19458:2006)về Chất lượng nước - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-1:2010 (ISO 11348-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio Fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 1: Phương pháp sử dụng vi khuẩn mới nuôi cấy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-2:2010 (ISO 11348-2:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô - lỏng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10757:2016 (ISO 13162:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ cacbon 14 - Phương pháp đếm nhấp nháy lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9716:2013 (ISO 8199:2005) về Chất lượng nước - Hướng dẫn chung về đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy
- Số hiệu: TCVN9716:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
