Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9613:2013 (ISO 10632:2000) về Khô dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9613:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10632:2000. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng thiết bị đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân xung để xác định nhanh và đồng thời cả hàm lượng dầu lẫn hàm lượng nước trong các sản phẩm khô dầu. Dưới đây là nội dung chi tiết được tóm tắt từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân xung (pulsed NMR) để xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước (hoặc độ ẩm và chất bay hơi) của các loại khô dầu.
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại khô dầu thu được sau quá trình ép hoặc chiết xuất dung môi từ các loại hạt có dầu, có hàm lượng nước nhỏ hơn 16% (khối lượng).
- Phương pháp NMR xung là phương pháp gián tiếp, đòi hỏi thiết bị phải được hiệu chuẩn bằng các mẫu khô dầu chuẩn có hàm lượng dầu và nước đã được xác định trước bằng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 6128 (ISO 664) về Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử nghiệm từ mẫu phòng thử nghiệm.
- TCVN 6120 (ISO 659) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu (Phương pháp tham chiếu).
- TCVN 6121 (ISO 665) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng ẩm và chất bay hơi.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hàm lượng dầu (Oil content): Là lượng chất béo được xác định bằng phương pháp đo phổ NMR xung theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu khô dầu (tính theo khối lượng mẫu ban đầu hoặc mẫu khô tuyệt đối).
- Hàm lượng nước (Water content): Là lượng nước và các chất dễ bay hơi được xác định bằng phương pháp đo phổ NMR xung theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu khô dầu.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Phương pháp dựa trên việc đo các tín hiệu cộng hưởng từ hạt nhân của các proton (hạt nhân hydro) có trong pha lỏng của mẫu khô dầu (bao gồm dầu và nước).
- Sử dụng các chuỗi xung từ trường thích hợp để phân biệt tín hiệu từ các proton của nước và các proton của dầu dựa trên sự khác biệt về thời gian giãn xoắn (relaxation time) của chúng.
- Tín hiệu thu được từ thiết bị NMR xung sau khi xử lý sẽ được so sánh trực tiếp với đường chuẩn được thiết lập từ các mẫu chuẩn (mẫu đã biết trước hàm lượng dầu và nước bằng phương pháp hóa học) để tính toán ra kết quả cuối cùng một cách nhanh chóng và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Oilseed residues. Simultaneous determination of oil and water contents - Method using pulsed nuclear magnetic resonance spectroscopy
Lời nói đầu
TCVN 9613:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 10632:2000;
TCVN 9613:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này đã được thử nghiệm liên phòng cấp quốc tế. Tuy nhiên, dữ liệu về độ chụm chưa tính được do không đủ số lượng các phòng thử nghiệm tham gia.Xem Điều 11 và Phụ lục A.
KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG DẦU VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Oilseed residues. Simultaneous determination of oil and water contents - Method using pulsed nuclear magnetic resonance spectroscopy
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhanh hàm lượng dầu và hàm lượng nước của khô dầu thu được sau khi chiết dầu bằng cách ép hoặc bằng dung môi (không bao gồm các sản phẩm hỗn hợp), bằng phép đo phổ cộng hưởng từ hạt nhận (NMR).
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho khô dầu dạng bột, dạng miếng hoặc dạng khối, với điều kiện các mảnh hạt nhỏ hơn 2 mm và hàm lượng nước không cao hơn ngưỡng chuyển đổi.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4801 (ISO 771), Khô dầu - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và chất bay hơi
TCVN 8951-1 (ISO 734-1), Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
TCVN 8951-2 (ISO 734-2), Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 2: Phương pháp chiết nhanh
TCVN 9610 (ISO 5502), Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử.
Mẫu thử được đưa vào trong từ trường của máy đo phổ NMR. Trường điện tử xoay chiều được sử dụng ở dạng xung có năng lượng kích hoạt (RF) cường độ 90o để kích hoạt tất cả các hạt nhân hydro. Ghi lại sự phân rã cảm ứng tự do (FID) theo xung 90o. Biên độ tối đa của tín hiệu này tỷ lệ thuận với tổng số proton từ pha nước và pha dầu của mẫu.
Sau đó, sử dụng một xung RF thứ hai cường độ 180o để tạo ra một tín hiệu dội spin khi chỉ có một tín hiệu từ pha dầu góp phần vào FID.
CHÚ THÍCH 1 Biên độ tối đa của tín hiệu dội này tỷ lệ thuận với hàm lượng dầu. Biên độ này biến đổi cùng với nhiệt độ của mẫu theo một quy luật phức tạp. Việc tăng nhiệt độ sẽ làm giảm giá trị của tín hiệu dội đo được.
Tính chênh lệch giữa hai biên độ, giá trị này tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.
Sau khi hiệu chuẩn thích hợp các thiết bị, các tín hiệu đo được tự động chuyển sang các tỷ lệ phần trăm của dầu hoặc nước.
CHÚ THÍCH 2 Một số máy đo phổ được trang bị một máy tính nhỏ và một chương trình riêng có thể cho các chỉ thị đồng thời về hàm lượng dầu và hàm lượng nước.
4.1 Yêu cầu chung
Các mẫu hiệu chuẩn phải đồng nhất và không có tạp chất.
4.2 Mẫu hiệu chuẩn độ ẩm
Hàm lượng nước của khô dầu có thể thay đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 866:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4585:1993 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4802:1989 (ISO 736-1977) về khô dầu - phương pháp xác định phần chiết xuất bằng Dietyl ete
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4585:2007 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc
- 1Quyết định 790/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 866:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4585:1993 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 (ISO 771-1977) về khô dầu - phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4802:1989 (ISO 736-1977) về khô dầu - phương pháp xác định phần chiết xuất bằng Dietyl ete
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4585:2007 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9609:2013 (ISO 5500:1986) về Khô dầu - Lấy mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9610:2013 (ISO 5502:1992) về Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-2:2011 (ISO 734-2:2008) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 2: Phương pháp chiết nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9613:2013 (ISO 10632:2000) về Khô dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- Số hiệu: TCVN9613:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
