Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9221:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8026:2009) quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử nghiệm đối với vòi phun sử dụng trong hệ thống tưới tiêu nông nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và cơ quan quản lý đánh giá chất lượng thiết bị tưới, đảm bảo hiệu quả phân phối nước và bảo vệ tài nguyên đất, nước trong canh tác nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vòi phun (sprinklers) được thiết kế để vận hành trong các hệ thống tưới nông nghiệp, bao gồm cả vòi phun xoay và vòi phun cố định.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và sử dụng thiết bị tưới tiêu nông nghiệp tại Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vòi phun
Để đảm bảo hiệu quả vận hành và độ bền trong điều kiện môi trường nông nghiệp khắc nghiệt, vòi phun phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi sau:
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu chế tạo vòi phun phải có khả năng chống ăn mòn hóa học từ các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hòa tan trong nước tưới. Đồng thời, vật liệu phải có độ bền cao trước tác động của bức xạ tia cực tím (UV) và sự thay đổi nhiệt độ thời tiết ngoài trời.
- Độ bền cơ học và khả năng chịu áp: Vòi phun phải hoạt động ổn định, không bị rò rỉ, nứt vỡ hoặc biến dạng khi vận hành ở áp suất làm việc định mức và áp suất giới hạn theo quy định của nhà sản xuất.
- Khả năng kết nối: Các chi tiết ren nối, khớp nối nhanh của vòi phun phải được thiết kế chính xác, đảm bảo độ kín khít và tương thích với các tiêu chuẩn kết nối đường ống hiện hành.
Phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt nhằm xác định hiệu suất hoạt động của vòi phun:
- Thử nghiệm lưu lượng và áp suất: Tiến hành đo lường mối quan hệ giữa áp suất nước đầu vào và lưu lượng phun thực tế. Kết quả thử nghiệm phải nằm trong sai số cho phép so với thông số công bố của nhà sản xuất.
- Thử nghiệm độ phân bố nước: Đánh giá tính đồng đều của lượng nước phun ra trên diện tích tưới thông qua hệ thống cốc đo thực nghiệm. Phép thử này giúp xác định bán kính phun hiệu quả và hạn chế tình trạng tưới không đều gây lãng phí nước hoặc ngập úng cục bộ.
- Thử nghiệm độ bền vận hành liên tục: Vòi phun được vận hành liên tục trong một khoảng thời gian quy định dưới áp suất tối đa để đánh giá mức độ mài mòn của các chi tiết chuyển động, khớp xoay và vòi phun phụ (nếu có).
Quy định về ghi nhãn và thông tin kỹ thuật
Sản phẩm vòi phun lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn rõ ràng và đi kèm tài liệu kỹ thuật đầy đủ, bao gồm:
- Tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất.
- Ký hiệu mã sản phẩm và các thông số vận hành cơ bản như áp suất làm việc tối ưu, lưu lượng định mức và bán kính phun tương ứng.
- Hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9221:2012 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến thiết bị tưới tiêu nông nghiệp trước đó, góp phần đồng bộ hóa tiêu chuẩn chất lượng nông nghiệp Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ TƯỚI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - VÒI PHUN - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural irrigation equipment - sprayers - General requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9921:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 8026:2009.
TCVN 9921:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ TƯỚI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - VÒI PHUN - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural irrigation equipment - sprayers - General requirements and test methods
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung và phương pháp thử vòi phun tưới (sau đây gọi tắt là vòi phun).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vòi phun tưới dự định lắp trên đường ống ngang để vận hành bằng nước tưới.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
ISO 7-1, Pipe threads where pressure- tight joints are made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances and designation (Ren ống tại các chỗ nối kín chịu áp lực - phần 1: Kích thước, dung sai và tên gọi).
ISO 15886-3:2004, Agricultural irrigation equipment - Sprinklers - Part 3: Characterization of distribution and test methods (Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Thiết bị tưới phun quay - Phần 3: Đặc trưng phân bố và phương pháp thử).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Nhiệt độ môi trường (ambient temperature)
Nhiệt độ không khí bao quanh thiết bị tưới.
3.2
Ống thu (collector)
Ống thu gom nước ngưng đọng trong quá trình phân phối nước thử nghiệm bên trong vùng đường kính thử nghiệm độ phủ phun tưới hay biểu đồ diện tích phủ.
3.3
Đường kính phủ (diameter of coverage)
Khoảng cách giữa các điểm nước phun ra lắng đọng xa nhất tại mức phun hiệu dụng của thiết bị phun hoạt động liên tục, đo được dọc theo đường thẳng xuyên tâm vòi phun, có trị số bằng hai lần bán kính văng (phun).
3.4
Mức phun hiệu dụng (effective application rate)
Mức phun lớn hơn hoặc bằng 0,26 mm/h đối với vòi phun có lưu lượng lớn hơn 75 L/h và 0,13 mm/h đối với vòi phun bằng hoặc thấp hơn 75 L/h.
3.5
Tưới ngang (irrigation lateral)
Nhánh tưới trong hệ thống tích hợp trên đó thiết bị phân phối nước như các thiết bị phun lắp đặt trực tiếp hoặc thông qua các đầu nối, ống trụ đứng hay ống dẫn nước.
3.6
Thiết bị phun tưới (irrigation sprayer)
Cơ cấu xả nước dưới dạng tia mịn hoặc dạng rẻ quạt không có chi tiết chuyển động quay.
3.7
Áp suất làm việc cực đại (maximum working pressure)
Áp suất lớn nhất ngay tại trước miệng cửa ra vòi phun, như quy định của tiêu chuẩn này hoặc của nhà chế tạo, để đảm bảo cho cơ cấu phun hoạt động liên tục và thực hiện chức năng cụ thể.
3.8
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 545:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm và kiểu di động ngang có vòi phun với nhiều lỗ phun - Xác định độ đồng đều phân bố nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 546:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Hệ thống ống tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 547:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Vòi phun - Yêu cầu chung và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 548:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp đầu tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7841:2012 (ISO 13457 : 2008) về Thiết bị tưới trong nông nghiệp - Bơm phun hoá chất dẫn động bằng nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8804:2012 (ISO 9644 : 2008) về Thiết bị tưới trong nông nghiệp - Tổn thất áp suất qua van tưới - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9220:2012 (ISO 11545:2009) về Thiết bị tưới nông nghiệp - Máy tưới quay quanh trục trung tâm và máy tưới ngang di động bằng vòi phun quay hoặc không quay - Xác định độ đồng đều phân bố nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7019:2002 (ISO 11738:2000) về Thiết bị tưới nông nghiệp - Đầu điều khiển
- 1Quyết định 3565/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 545:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm và kiểu di động ngang có vòi phun với nhiều lỗ phun - Xác định độ đồng đều phân bố nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 546:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Hệ thống ống tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 547:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Vòi phun - Yêu cầu chung và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 548:2002 về thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp đầu tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7841:2012 (ISO 13457 : 2008) về Thiết bị tưới trong nông nghiệp - Bơm phun hoá chất dẫn động bằng nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8804:2012 (ISO 9644 : 2008) về Thiết bị tưới trong nông nghiệp - Tổn thất áp suất qua van tưới - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9220:2012 (ISO 11545:2009) về Thiết bị tưới nông nghiệp - Máy tưới quay quanh trục trung tâm và máy tưới ngang di động bằng vòi phun quay hoặc không quay - Xác định độ đồng đều phân bố nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7019:2002 (ISO 11738:2000) về Thiết bị tưới nông nghiệp - Đầu điều khiển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9221:2012 (ISO 8026 : 2009) về Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Vòi phun - Yêu cầu chung và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN9221:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
