Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với trạm sản xuất tinh lợn nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh và chất lượng tinh dịch phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với các trạm sản xuất tinh lợn trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân, cơ sở chăn nuôi có hoạt động sản xuất, khai thác, xử lý, pha loãng, đóng gói và bảo quản tinh lợn phục vụ mục đích thương mại hoặc sử dụng nội bộ.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ không thể tách rời. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn liên quan trực tiếp bao gồm các quy định về chất lượng tinh lợn pha loãng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi và sản xuất con giống.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Trạm sản xuất tinh lợn: Là cơ sở tập trung thực hiện quy trình khép kín từ nuôi dưỡng lợn đực giống, khai thác tinh dịch, kiểm tra đánh giá chất lượng, pha loãng, đóng gói cho đến bảo quản và phân phối tinh lợn.
- Lợn đực giống khai thác tinh: Những cá thể lợn đực đã qua tuyển chọn nghiêm ngặt về ngoại hình, gia phả, khả năng sinh trưởng và chất lượng tinh dịch, được nuôi dưỡng chuyên biệt để lấy tinh.
- Tinh dịch nguyên chất: Chất dịch sinh dục được phóng ra trực tiếp từ lợn đực giống trong quá trình khai thác, chưa qua bất kỳ công đoạn xử lý hay pha loãng nào.
- Tinh lợn pha loãng: Sản phẩm thu được sau khi phối trộn tinh dịch nguyên chất với môi trường pha loãng chuyên dụng theo tỷ lệ thích hợp nhằm duy trì sức sống và khả năng thụ tinh của tinh trùng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với địa điểm và bố trí mặt bằng (Điều 4)
- Vị trí địa lý: Trạm sản xuất phải được xây dựng tại khu vực cao ráo, dễ thoát nước, cách xa các nguồn ô nhiễm môi trường, khu dân cư tập trung, trường học, bệnh viện, chợ buôn bán động vật và các trang trại chăn nuôi khác theo đúng khoảng cách an toàn sinh học quy định.
- Hệ thống tường rào: Phải có tường rào kiên cố bao quanh toàn bộ khuôn viên trạm để ngăn chặn sự xâm nhập của người lạ, động vật hoang dã và các tác nhân truyền bệnh từ bên ngoài.
- Phân khu chức năng: Mặt bằng trạm phải được quy hoạch thành các khu vực riêng biệt, có lối đi độc lập và được ngăn cách rõ ràng để tránh lây nhiễm chéo, bao gồm: Khu hành chính - văn phòng; Khu chăn nuôi lợn đực giống; Khu khai thác tinh dịch; Phòng thí nghiệm (pha chế, đóng gói); Khu cách ly kiểm dịch lợn mới nhập; Khu xử lý chất thải và nước thải.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị (Điều 4)
- Chuồng nuôi lợn đực giống: Thiết kế chuồng phải đảm bảo mật độ nuôi thích hợp, thông thoáng tự nhiên hoặc có hệ thống thông gió cưỡng bức, ấm áp về mùa đông và mát mẻ về mùa hè. Nền chuồng phải bằng phẳng, không trơn trượt, dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng và có độ dốc thoát nước tốt.
- Phòng khai thác tinh: Phải bố trí liền kề với chuồng nuôi nhưng ngăn cách bằng cửa lùa. Trong phòng phải trang bị giá nhảy (lợn giả) chắc chắn, có thể điều chỉnh độ cao phù hợp với từng loại lợn đực. Nền phòng khai thác phải lót thảm cao su hoặc vật liệu chống trơn trượt để đảm bảo an toàn cho lợn và kỹ thuật viên.
- Phòng thí nghiệm (Lab): Phải là phòng kín, vô trùng, có hệ thống điều hòa nhiệt độ để duy trì nhiệt độ ổn định (thường từ 20 độ C đến 25 độ C). Trang thiết bị tối thiểu phải bao gồm: Kính hiển vi có độ phóng đại lớn để kiểm tra hoạt lực tinh trùng; Máy đo mật độ tinh trùng (hoặc phân tích tinh dịch tự động); Nồi hấp tiệt trùng dụng cụ; Tủ ấm; Tủ lạnh chuyên dụng bảo quản tinh; Cân điện tử độ chính xác cao; Máy đóng gói liều tinh.
- Yêu cầu về nhân sự và quản lý vận hành (Điều 4)
- Trình độ chuyên môn: Cán bộ phụ trách kỹ thuật của trạm phải có bằng cấp chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc ngành chăn nuôi, thú y hoặc công nghệ sinh học. Công nhân trực tiếp khai thác và pha chế tinh phải được đào tạo, tập huấn và cấp chứng chỉ về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn.
- Vệ sinh dịch tễ: Nhân viên làm việc tại trạm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khử trùng trước khi vào khu vực sản xuất. Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động riêng biệt cho từng khu vực (quần áo, ủng, găng tay, khẩu trang) và không được mang ra ngoài phạm vi trạm.
- Yêu cầu về quản lý lợn đực giống (Điều 4)
- Nguồn gốc và chất lượng giống: Lợn đực giống đưa vào khai thác phải có lý lịch, nguồn gốc rõ ràng, được cấp chứng nhận chất lượng giống của cơ quan có thẩm quyền. Lợn phải đạt các chỉ tiêu về ngoại hình, thể chất khỏe mạnh, không bị dị tật cơ quan sinh dục.
- Kiểm soát dịch bệnh: Trước khi nhập trạm, lợn đực giống phải được nuôi cách ly kiểm dịch ít nhất 30 ngày và có kết quả xét nghiệm âm tính với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: Dịch tả lợn cổ điển, Tai xanh (PRRS), Lở mồm long móng (FMD), Giả dại (Aujeszky) và Brucellosis. Định kỳ hàng năm phải tiến hành tiêm phòng và xét nghiệm giám sát dịch bệnh theo quy định thú y.
- Chế độ khai thác tinh: Phải xây dựng lịch khai thác tinh khoa học, phù hợp với độ tuổi và thể trạng của từng con đực (thông thường từ 1 đến 2 lần/tuần đối với lợn trưởng thành) để đảm bảo chất lượng tinh dịch tốt nhất và kéo dài tuổi thọ khai thác của lợn giống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRẠM SẢN XUẤT TINH LỢN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Swine semen producing station - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9112:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 674 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 9112:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRẠM SẢN XUẤT TINH LỢN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Swine semen producing station - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho trạm sản xuất tinh lợn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Hoạt lực tinh trùng
Tỷ lệ tinh trùng hoạt động tiến thẳng so với tổng số tinh trùng khảo sát.
2.2. Môi trường tổng hợp pha tinh dịch
Môi trường pha loãng tinh dịch điều chế theo công thức tổng hợp nhằm bảo tồn tinh trùng ngoài cơ thể phù hợp với tinh dịch của từng loài vật nuôi.
2.3. Sức kháng tinh trùng
Khả năng chịu đựng của lớp Lipoprotein ở vỏ tinh trùng chống lại tác động hòa tan của dung dịch natri clorua 1 %.
2.4. Tinh dịch
Sản phẩm hỗn hợp giữa tinh trùng và tinh thanh khi vật nuôi xuất tinh.
2.5. Tinh trùng
Tế bào sinh dục đực đã thành thục của động vật được sản sinh từ những ống sinh tinh của tinh hoàn, chứa đựng những yếu tố di truyền của con đực với cấu tạo gồm đầu, cổ, thân và đuôi.
3.1. Quy mô trạm sản xuất tinh lợn
Căn cứ vào hệ thống tổ chức sản xuất, nhu cầu thị trường và điều kiện kinh tế cụ thể mà lựa chọn quy mô trạm sản xuất tinh lợn thích hợp. Trạm sản xuất tinh lợn có các quy mô như sau:
- Quy mô từ 5 đến 30 lợn đực giống;
- Quy mô từ 31 đến 50 lợn đực giống;
- Quy mô từ 51 đến 100 lợn đực giống.
3.2.1. Yêu cầu về khu đất xây dựng
- Khu đất xây dựng trạm sản xuất tinh lợn phải nằm trong vị trí quy hoạch tổng thể của vùng đồng thời phải tính đến khả năng phát triển sau này của trạm.
- Phải tận dụng những điểm không phải đất nông nghiệp. Tránh xây dựng ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt cả 2 mùa nóng lạnh như ở thung lũng, khe núi và các khu vực có dịch gia súc lưu cữu hàng năm.
- Không được cắt ngang đường giao thông và các hệ thống thoát nước của khu vực.
- Cao ráo, thoáng mát, không bị ngập lụt, ít tốn kém về san nền và xử lý móng, thuận lợi cho thoát nước bằng phương pháp tự chảy sau khi nước thải đã được xử lý.
- Thuận tiện cho cung cấp điện, nước từ mạng lưới chung của khu vực hoặc có khả năng tự cung cấp nước tại chỗ từ nguồn nước ngầm.
- Thuận lợi cho việc tổ chức đường giao thông để đảm bảo vận chuyển lợn giống, vật tư, thiết bị, thức ăn cho lợn và sản phẩm của Trạm.
- Khoảng cách ly vệ sinh tối thiểu từ trạm truyền tinh nhân tạo lợn đến các công trình khác được quy định tại Bảng A.1 của Phụ lục A.
3.2.2. Quy hoạch tổng thể mặt bằng
- Trạm sản xuất tinh lợn gồm các khu vực sau đây: Khu chăn nuôi lợn đực
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 4064/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11841:2017 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 về Trạm sản xuất tinh lợn - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9112:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
