Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8974:2011 (EN 14148:2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8974:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 14148:2003. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin K1 (phylloquinone) trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là một phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và dinh dưỡng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định vitamin K1 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Các điểm cốt lõi về phạm vi áp dụng bao gồm:
- Phương pháp này áp dụng cho việc xác định phylloquinone (vitamin K1) trong các loại thực phẩm khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ em, sữa và các sản phẩm từ sữa, cũng như các loại rau quả và thực phẩm hỗn hợp khác.
- Hàm lượng vitamin K1 có thể được xác định chính xác ngay cả ở nồng độ vết, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng dinh dưỡng và ghi nhãn thực phẩm theo quy định pháp luật.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc xác định các dạng vitamin K khác như vitamin K2 (menaquinone) hoặc vitamin K3 (menadione), trừ khi có các sửa đổi kỹ thuật cụ thể được chứng minh là phù hợp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử: Quy định tiêu chuẩn về chất lượng nước sử dụng trong quá trình chuẩn bị mẫu và pha chế dung môi sắc ký (thường yêu cầu nước loại 1).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với từng nhóm thực phẩm cụ thể nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên tắc phân tích vitamin K1 bằng HPLC theo tiêu chuẩn này dựa trên các bước xử lý mẫu và đo đạc hóa lý nghiêm ngặt:
- Giải phóng vitamin K1 khỏi nền mẫu: Mẫu thử được xử lý bằng enzym (thường là lipase) để thủy phân chất béo và giải phóng vitamin K1 liên kết, hoặc tiến hành xà phòng hóa nhẹ nhàng trong điều kiện kiểm soát để tránh phân hủy vitamin K1 (vốn là chất nhạy cảm với ánh sáng và môi trường kiềm mạnh).
- Chiết tách: Vitamin K1 tự do được chiết ra khỏi môi trường phản ứng bằng dung môi hữu cơ thích hợp (như hexane hoặc hỗn hợp dung môi không phân cực).
- Làm sạch dịch chiết (nếu cần): Dịch chiết có thể được làm sạch bằng phương pháp sắc ký cột hấp phụ hoặc pha rắn (SPE) để loại bỏ các tạp chất gây cản trở quá trình phân tích sắc ký.
- Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Dịch chiết sau khi làm sạch và làm giàu được tiêm vào hệ thống HPLC pha đảo (RP-HPLC).
- Phát hiện (Detection): Vitamin K1 được phát hiện bằng đầu dò huỳnh quang (Fluorometric detector) sau khi được khử hóa sau cột (post-column reduction) thành dạng hydroquinone hoạt động huỳnh quang mạnh. Quá trình khử hóa này có thể được thực hiện bằng phương pháp hóa học (sử dụng cột khử chứa bột kẽm) hoặc phương pháp điện hóa. Trong một số trường hợp, đầu dò tử ngoại (UV) cũng có thể được sử dụng nhưng độ nhạy và độ chọn lọc thấp hơn so với đầu dò huỳnh quang.
Điều 4: Hóa chất và dung môi (Reagents and Materials)
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và dung môi dùng cho HPLC để đảm bảo độ chính xác tối đa:
- Dung môi pha động và chiết: Bao gồm methanol, ethanol, acetonitrile, n-hexane, ethyl acetate, và nước siêu tinh khiết đạt tiêu chuẩn HPLC.
- Chất chuẩn Vitamin K1 (Phylloquinone): Có độ tinh khiết tối thiểu 95%, được bảo quản tránh ánh sáng và ở nhiệt độ thấp để ngăn ngừa sự phân hủy quang hóa.
- Dung dịch chuẩn gốc và chuẩn làm việc: Được pha chế trong dung môi thích hợp (như ethanol hoặc methanol) và phải được xác định nồng độ chính xác bằng phép đo phổ hấp thụ tử ngoại trước khi sử dụng.
- Enzym thủy phân: Lipase hoạt tính cao, không chứa tạp chất gây cản trở hoặc phân hủy vitamin K1.
- Tác nhân khử sau cột: Bột kẽm tinh khiết (đối với hệ thống khử hóa học sau cột) hoặc các hóa chất hỗ trợ phản ứng khử điện hóa.
Khuyến nghị về an toàn và thao tác kỹ thuật
Do vitamin K1 rất nhạy cảm với ánh sáng (đặc biệt là ánh sáng tử ngoại), toàn bộ quá trình chuẩn bị mẫu, chiết xuất và phân tích phải được thực hiện trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc sử dụng dụng cụ thủy tinh màu hổ phách (nâu) để tránh hiện tượng đồng phân hóa và phân hủy hoạt chất, dẫn đến sai số âm trong kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN K1 BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of Vitamin K1 by high perfomance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định vitamin K1 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Hàm lượng vitamin K1 được xác định bằng cách đo phylloquinon đã bị khử. Phương pháp này đã được đánh giá đối với sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh, tuy nhiên kinh nghiệm của phòng thử nghiệm cho thấy phương pháp này cũng có thể áp dụng được cho các loại thực phẩm khác [10].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Sau khi loại chất béo ra khỏi mẫu bằng phương pháp enzym, hàm lượng vitamin K1 có trong dung dịch mẫu thích hợp được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp với phản ứng khử sau cột, sau đó phát bằng đo huỳnh quang. Các đồng phân vitamin K1 được định lượng như một pic không phân giải cột C18 [1] đến [4].
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng là nước cất hoặc ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.2. Hóa chất và dung dịch
4.2.1. Metanol, w(CH3OH) ³ 99,8 % khối lượng.
4.2.2. Etanol, j (C2H5OH) ³ 99,8 % thể tích.
4.2.3. Thuốc thử ancol, (C2H2OH) = 95 %
Trộn 950 ml etanol (4.2.2) với 50 ml metanol (4.2.1).
4.2.4. Diclometan, w(C6H4) ³ 99,5 %.
4.2.5. n-Hexan, w(C6H14) ³ 97 %.
4.2.6. Dầu nhẹ, có điểm sôi trong dải từ 35 oC đến 60 oC, loại tinh khiết phân tích.
4.2.7. Kali hydroxit, w(KOH) ³ 85 %.
4.2.8. Dung dịch kali hydroxit, nồng độ chất c(KOH) = 10 mol/l.
4.2.9. Kali dihydro phosphat w(KH2PO4) ³ 99,5 %.
4.2.10. Kali cacbonat, w(K2CO3) ³ 99,9 %.
4.2.11. Natri axetat, khan, w(CH3COONa) ³ 99,5 %.
4.2.12. Axit axetic, w(CH3COOH) ³ 99,8 %.
4.2.13. Kẽm clorua, w(ZnCl2) ³ 98 %.
4.2.14. Kẽm dạng bột, cỡ hạt < 63 mm, w(Zn) ³ 97 %.
4.2.15. Dung dịch đệm phosphat, pH từ 7,9 đến 8,0
Hòa tan 54,0 g kali hydro phosphat (4.2.9) trong khoảng 350 ml nước, chỉnh pH 7,9 đến 8,0 bằng dung dịch kali hydroxit (4.2.8) và pha loãng đến 500 ml bằng nước.
4.2.16. Dung dịch kẽm chlorua-axetat
Cân 13,7 g kẽm clorua (4.2.13), 41 g natri axetat khan (4.2.11) và 30 g axit axetic (4.2.12) cho vào bình định mức 50 ml, hòa tan trong metanol (4.2.1) và thêm metanol đến 50 ml.
4.2.17. Lipaza loại VII
Ví dụ, sản phẩm từ Candida rugosa, có hoạt độ 1000 U/mg hoặc loại thay thế khác phù hợp[1]), các nguồn enzym khác từ các loài Pseudomoonas và Rhizopus nhưng cần xem xét đến ho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605:2007 (ISO 21569 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9883:2013 (EN 15054:2006) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định chlormequat và mepiquat - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phổ khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-1:2010 (EN 13191-1:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 1: Xác định bromua tổng số theo bromua vô cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11428:2016 (CAC/GL 55:2005) về Hướng dẫn đối với vitamin và chất khoáng bổ sung vào thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8276:2018 (EN 12822:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin E bằng ký sắc lỏng hiệu năng cao - Định lượng α-, β-, γ- và δ- tocopherol
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605:2007 (ISO 21569 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9883:2013 (EN 15054:2006) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định chlormequat và mepiquat - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phổ khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-1:2010 (EN 13191-1:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 1: Xác định bromua tổng số theo bromua vô cơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11428:2016 (CAC/GL 55:2005) về Hướng dẫn đối với vitamin và chất khoáng bổ sung vào thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8276:2018 (EN 12822:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin E bằng ký sắc lỏng hiệu năng cao - Định lượng α-, β-, γ- và δ- tocopherol
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8974:2011 (EN 14148 : 2003 ) về Thực phẩm - Xác định vitamin K1 bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN8974:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
