Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 24095:2009) quy định các hướng dẫn kỹ thuật về đo lường silic dioxit tinh thể hô hấp trong không khí vùng làm việc. Đây là văn bản tiêu chuẩn quan trọng giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm bụi silic, từ đó bảo vệ sức khỏe người lao động trước các nguy cơ bệnh nghề nghiệp.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (ISO 24095:2009) về Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn đo silic dioxit tinh thể hô hấp.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung trọng tâm về chương trình lấy mẫu không khí
Chương trình lấy mẫu là yếu tố quyết định đến độ chính xác của kết quả đo lường. Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể sau:
- Chương trình lấy mẫu cần phải được xem xét và xây dựng một cách khoa học, hệ thống.
- Tiêu chuẩn viện dẫn đến quy định EN 689 để làm căn cứ thiết lập chương trình lấy mẫu chuẩn.
- Người thực hiện có thể tham khảo thêm các tài liệu hướng dẫn uy tín khác như Tài liệu tham khảo [7] của Viện Quốc gia về An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Mỹ (NIOSH) và Tài liệu tham khảo [8] của Hội Vệ sinh Công nghiệp Mỹ (AIHA).
Quy định về kiểm soát sai số và xác định độ không đảm bảo đo
Để đảm bảo tính tin cậy của phép đo silic dioxit tinh thể hô hấp, tiêu chuẩn quy định chi tiết phương pháp kiểm soát sai số và tính toán độ không đảm bảo đo:
- Thành phần sai số: Phải bao gồm cả sai số thiết bị và sai số hiệu chuẩn. Các sai số này được xác định thông qua thực hành thực tế trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp xác định độ tái lập: Tiến hành đo lặp các mẫu ở các mức độ đo khác nhau trên dải phân tích vào những ngày khác nhau, sau đó áp dụng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) để tính toán độ tái lập.
- Mối tương quan dải phân tích: Mối tương quan giữa độ tái lập và lượng đo được phải đại diện cho toàn bộ dải phân tích. Công thức tính toán độ không đảm bảo đo công bố từ độ chụm phải được mô tả tương ứng với từng dải đo cụ thể, không được tính cào bằng như một hằng số ở tất cả các mức đo.
- Giải pháp xử lý khó khăn khi tạo mẫu lặp: Do việc tạo ra các mẫu lặp chính xác bằng phương pháp lắng đọng sol khí rất khó khăn, các phòng thí nghiệm có thể lựa chọn một trong hai phương án:
- Phương án 1 (Phương pháp B): Tính toán độ không đảm bảo đo trực tiếp từ độ lặp lại và số liệu hiệu chuẩn.
- Phương án 2: Sử dụng kết quả độ chụm thu được từ dữ liệu chương trình so sánh liên phòng thí nghiệm (sau khi đã xem xét các điều kiện nhất định). Quy trình này áp dụng khi phòng thí nghiệm sở hữu các phương pháp có khả năng tạo ra mẫu thử lặp lại ổn định.
- Phương pháp đo trực tiếp trên cái lọc: Đối với các phòng thí nghiệm áp dụng phương pháp đo trực tiếp trên cái lọc, quy trình thực hiện bao gồm việc chuẩn bị các cặp mẫu thử có tải lượng bụi tương đương nhau, tiến hành chuẩn hóa các kết quả thu được cho mỗi cặp theo giá trị trung bình, từ đó tính toán độ tái lập của các kết quả đã được chuẩn hóa.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ Phương án A tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4. Đây là các điều khoản nền tảng thiết lập phạm vi áp dụng, các thuật ngữ, định nghĩa và nguyên tắc chung cho toàn bộ hướng dẫn đo lường silic dioxit tinh thể hô hấp trong môi trường không khí vùng làm việc, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho các bước phân tích chuyên sâu tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC - HƯỚNG DẪN ĐO SILIC DIOXIT TINH THỂ HÔ HẤP
Workplace air - Guidance for the measurement of respirable crystalline silica
Lời nói đầu
TCVN 8945:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 24095:2009
TCVN 8945:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Silic dioxit tinh thể hô hấp (RCS) là mối nguy hại cho sức khỏe của người lao động trong nhiều ngành công nghiệp do sự tiếp xúc qua đường hô hấp. Nhu cầu của các nhà vệ sinh công nghiệp và nhu cầu chuyên môn khác về sức khỏe công cộng để xác định tính hiệu quả của những biện pháp được thực hiện để kiểm soát sự tiếp xúc của người lao động. Lấy mẫu không khí trong khi hoạt động lao động sau đó đo lượng RCS có trong không khí thường được làm để đánh giá sự tiếp xúc của một cá thể, tính hiệu quả bảo vệ hô hấp hoặc tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát khác. Nhiều nghiên cứu đã tìm ra những vấn đề đáng kể có thể gặp phải nếu qui trình đảm bảo chất lượng của các phép đo RCS không được tuân thủ. Thêm vào đó cũng có mối quan tâm đến quá trình đo RCS một cách chính xác ở các mức giới hạn dưới khi độ phương sai của các phép đo kém hơn. Nếu các biện pháp kiểm soát chất lượng là hoàn hảo để hạn chế dung sai mà độ phương sai đo không được áp dụng, thì độ không đảm bảo đo hợp lý không thể có được và tính hữu dụng của các phép đo RCS để làm thông tin cho các quyết định về bảo vệ sức khỏe người lao động là bị giảm thiểu. Tiêu chuẩn này nhằm mang lại lợi ích cho những người có liên quan đến việc xác định RCS trong vùng làm việc, ví dụ như các cơ quan quan tâm đến sức khỏe và an toàn trong lao động; các nhà vệ sinh công nghiệp và các nhà chuyên môn về sức khỏe công cộng khác; các phòng thí nghiệm phân tích; những người sử dụng silic và công nhân trong công nghiệp. Người sử dụng tiêu chuẩn cần ý thức rằng trong một số quốc gia có các yêu cầu pháp lý về đảm bảo chất lượng của các phép đo.
KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC - HƯỚNG DẪN ĐO SILIC DIOXIT TINH THỂ HÔ HẤP
Workplace air - Guidance for the measurement of respirable crystalline silica
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho việc đảm bảo chất lượng các phép đo silic dioxit tinh thể hô hấp trong không khí sử dụng phương pháp phân tích trực tiếp trên cái lọc hoặc gián tiếp bằng phương pháp phân tích hồng ngoại nhiễu xạ tia X. Phạm vi của tiêu chuẩn này bao gồm cả những dạng silic dioxit tinh thể sau: thạch anh, cristobalit, tridimit.
Những hướng dẫn này cũng phù hợp để phân tích những cái lọc thu được từ các phép đo bụi phù hợp với EN 15051[6].
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6753 (ISO 7708), Chất lượng không khí - Định nghĩa về phân chia kích thước bụi hạt để lấy mẫu liên quan tới sức khỏe
TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ISO 15767, Workplace atmospheres - Controling and characterizing uncertainty in weighting collected aerosols (Không khí vùng làm việc - Kiểm soát và độ không đảm bảo đặc trưng trong việc cân các sol khí được thu mẫu).
EN 481:2006, Workplace atmospheres - General requirements for the performance of procedures for the measurement of chemical agents (Không khí vùng làm việc - Yêu cầu chung về tính năng của các qui trình đo tác nhân hóa học).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8944:2011 (ISO 20552:2007) về Không khí vùng làm việc - Xác định hơi thủy ngân - Phương pháp thu mẫu sử dụng hỗn hống vàng và phân tích bằng phổ hấp thụ nguyên tử hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13665-2:2023 (ISO 17734-2:2013) về Xác định các hợp chất nitơ hữu cơ trong không khí bằng sắc ký lỏng và khối phổ - Phần 2: Amin và aminoisoxyanat sử dụng dẫn xuất dibutylamin và etyl cloroformat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6753:2000 (ISO 7708 : 1995) về chất lượng không khí - định nghĩa về phân chia kích thước bụi hạt để lấy mẫu liên quan tới sức khoẻ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8944:2011 (ISO 20552:2007) về Không khí vùng làm việc - Xác định hơi thủy ngân - Phương pháp thu mẫu sử dụng hỗn hống vàng và phân tích bằng phổ hấp thụ nguyên tử hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13665-2:2023 (ISO 17734-2:2013) về Xác định các hợp chất nitơ hữu cơ trong không khí bằng sắc ký lỏng và khối phổ - Phần 2: Amin và aminoisoxyanat sử dụng dẫn xuất dibutylamin và etyl cloroformat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (ISO 24095:2009) về Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn đo silic dioxit tinh thể hô hấp
- Số hiệu: TCVN8945:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
