Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8911:2012 về Quặng Ilmenit - Phương pháp phân tích hóa học là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật đối với việc phân tích hóa học nhằm xác định thành phần và hàm lượng các chất có trong quặng ilmenit. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng các thành phần chủ yếu và tạp chất trong quặng ilmenit, bao gồm titan dioxit (TiO2), sắt tổng số (TFe), sắt (II) oxit (FeO), silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (Al2O3), và các nguyên tố liên quan khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản quặng ilmenit tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (ví dụ: TCVN 4851 hoặc ISO 3696 quy định về chất lượng nước dùng cho phân tích hóa học).
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh đo dung tích dùng trong phòng thí nghiệm.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu quặng ilmenit để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
Điều 3: Quy định chung trong phân tích hóa học
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành phân tích hóa học quặng ilmenit:
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương theo quy định.
- Thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị đo lường như cân phân tích (độ chính xác đến 0,1 mg), lò nung, tủ sấy, và các dụng cụ thủy tinh đo thể tích phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Số lần phân tích song song: Để đảm bảo độ tin cậy của kết quả, việc xác định hàm lượng mỗi thành phần phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân mẫu thử độc lập cùng với một mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ.
- Độ lệch cho phép và xử lý kết quả: Kết quả phân tích là trị số trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá trị số sai lệch cho phép được quy định cụ thể cho từng phương pháp. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn, phải tiến hành phân tích lại.
Điều 4: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả phân tích hóa học:
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu quặng ilmenit phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu quặng tinh hoặc quặng nguyên khai để đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Chuẩn bị mẫu phân tích: Mẫu sau khi lấy về phải được sấy khô, nghiền mịn đến kích thước hạt theo yêu cầu kỹ thuật (thường là dưới 0,074 mm hoặc theo quy định cụ thể của từng phương pháp thử) và trộn đều trước khi cân phân tích.
- Bảo quản mẫu: Mẫu thử sau khi chuẩn bị phải được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa kín, có nhãn ghi rõ tên mẫu, ngày lấy mẫu, người chuẩn bị và các thông tin nhận dạng cần thiết khác để tránh ẩm và lẫn tạp chất từ môi trường ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG ILMENIT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Ilmenite ores - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 8911:2012 do Công ty cổ phần tập đoàn Vinacontrol biên soạn, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG ILMENIT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Ilmenite ores - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần chủ yếu của quặng ilmenit bao gồm: titan dioxit (TiO2), sắt(II) oxit (FeO), sắt(III) oxit (Fe2O3), silic dioxit (SiO2), phospho pentaoxit (P2O5), crom(III) oxit (Cr2O3), vanadi pentaoxit (V2O5), zirconi dioxit (ZrO2), nhôm oxit (Al2O3), mangan oxit (MnO), canxi oxit (CaO), magiê oxit (MgO), chì (Pb).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 (ISO 6353) (các phần), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học.
3.1. Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353), hoặc các hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết tương đương.
3.2. Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
3.3. Nồng độ của dung dịch tiêu chuẩn lấy bằng giá trị trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
3.4. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCL đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.5. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử và cách tiến hành như trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
3.6. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu), nếu vượt quá giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.7. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định xác định song song.
3.8. Trong tiêu chuẩn này, hàm lượng các oxit được tính từ hàm lượng các nguyên tố kim loại tương ứng.
4.1. Nhôm kim loại (Al) có độ tinh khiết ³ 99,95 %.
4.2. Kẽm kim loại (Zn) có độ tinh khiết ³ 99,95 %.
4.3. Titan dioxit (TiO2) tinh khiết phân tích.
4.4. Kali pyrosulfat (K2S2O7).
4.5. Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.6. Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.7. Hỗn hợp (K2CO3 Na2CO3) khan (1 1).
4.8. Natri borat Na2B4O7 khan (nung Na2B4O7.10 H2O ở nhiệt độ 500 oC trong 1 h và để nguội trong bình hút ẩm).
4.9. Amoni sulfat [(NH4)2SO4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3639:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 1Quyết định 1610/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-1:2007 (ISO 6353-1 : 1982) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3639:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8911:2012 về Quặng Ilmenit - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN8911:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
