Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane. Đây là hoạt chất chuyên dụng trong việc phòng trừ các loại nấm bệnh hại cây trồng, đặc biệt là bệnh đạo ôn hại lúa. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả hoạt chất kỹ thuật (isoprothiolane kỹ thuật) và các dạng thành phẩm phổ biến trên thị trường hiện nay.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn cho phép và phương pháp xác định các chỉ tiêu đó đối với:
- Isoprothiolane kỹ thuật (isoprothiolane technical).
- Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm dạng nhũ dầu (EC) chứa hoạt chất isoprothiolane.
- Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm dạng hạt (GR) chứa hoạt chất isoprothiolane.
- Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm dạng bột thấm nước (WP) chứa hoạt chất isoprothiolane.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 2741:1986 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 3711:1982 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp xác định độ bền nhũ tương.
- TCVN 4787:2009 (ISO 565) về Rây thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.
- Các tài liệu hướng dẫn phân tích của CIPAC (Hội đồng phân tích thuốc bảo vệ thực vật quốc tế) liên quan đến việc xác định hàm lượng hoạt chất và các tính chất lý hóa của thuốc bảo vệ thực vật.
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane được quy định chi tiết cho từng loại sản phẩm cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng và an toàn môi trường:
- Isoprothiolane kỹ thuật: Phải có hàm lượng hoạt chất isoprothiolane đăng ký không nhỏ hơn giá trị quy định (thông thường tối thiểu là 95% khối lượng). Trạng thái vật lý phải là chất rắn dạng tinh thể hoặc chất lỏng đồng nhất, không chứa tạp chất lạ.
- Thuốc thành phẩm dạng nhũ dầu (EC): Hàm lượng hoạt chất isoprothiolane phải phù hợp với hàm lượng đăng ký, sai lệch cho phép tuân theo quy định hiện hành. Dung dịch phải đồng nhất, không bị phân lớp hoặc lắng cặn trong điều kiện bảo quản tiêu chuẩn. Độ bền nhũ tương và độ bọt bền phải đạt yêu cầu kỹ thuật quy định.
- Thuốc thành phẩm dạng hạt (GR): Hàm lượng hoạt chất phải đảm bảo tính đồng đều. Độ bền của hạt, độ mịn qua rây và tỷ lệ phân rã trong nước phải đạt tiêu chuẩn để đảm bảo hiệu quả rải và giải phóng hoạt chất ổn định.
- Thuốc thành phẩm dạng bột thấm nước (WP): Hàm lượng hoạt chất phải đúng cam kết. Độ lơ lửng của huyền phù sau khi pha nước phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không dưới 60%). Độ mịn qua rây (thử rây ướt) và thời gian thấm ướt phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe để tránh nghẹt vòi phun khi sử dụng.
Phương pháp thử (Điều 4)
Phương pháp thử nghiệm để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm chứa isoprothiolane được thực hiện thông qua các bước chuẩn hóa:
- Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu đại diện theo quy định tại TCVN 2741 hoặc các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với từng dạng thuốc cụ thể.
- Xác định các chỉ tiêu cảm quan: Đánh giá trạng thái, màu sắc, độ đồng nhất của mẫu bằng mắt thường và các dụng cụ đo lường cơ bản.
- Xác định hàm lượng hoạt chất Isoprothiolane: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với chất chuẩn isoprothiolane có độ tinh khiết đã biết. Phương pháp này yêu cầu xây dựng đường chuẩn, tối ưu hóa điều kiện vận hành thiết bị (cột tách, nhiệt độ, tốc độ dòng pha động/khí mang, đầu dò) để đảm bảo độ lặp lại và độ thu hồi cao.
- Xác định các tính chất lý hóa: Thực hiện các phép thử về độ bền nhũ tương (đối với dạng EC), độ lơ lửng và độ mịn qua rây (đối với dạng WP), độ rã và kích thước hạt (đối với dạng GR) theo các quy trình chuẩn hóa của TCVN và CIPAC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ISOPROTHIOLANE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing isoprothiolane - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8749:2011 do Cục Bảo vệ thực vật soát xét, sửa đổi. bổ sung từ tiêu chuẩn ngành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT ISOPROTHIOLANE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing isoprothiolane - Technical requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với isoprothiolane kỹ thuật và các dạng thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất isoprothiolane (xem Phụ lục A)
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10 % dạng hạt;
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 8050 : 2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp thử tính chất lý hóa;
TCVN 8143 : 2009,Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin;
TCVN 8382 : 2010 Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu về cảm quan của isoprothiolane kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Dạng sản phẩm | Màu sắc | Trạng thái |
| Isoprothiolane kỹ thuật (TC) | Màu vàng | Sản phẩm dạng tinh thể kết tinh không chứa tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường |
| Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa isoprothiolane (WP) | Đặc trưng của từng sản phẩm |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9476:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Paraquat Dichloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9477:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Buprofezin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 209:1995 về thuốc trừ bệnh Fujione 40% dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9476:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Paraquat Dichloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9477:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Buprofezin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8749:2011 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất isoprothiolane - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8749:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
