- Quy định các yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ trong việc lập kế hoạch, thiết lập, thực hiện, vận hành, giám sát, xem xét, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý dịch vụ (SMS).
- Hỗ trợ tổ chức xác định cấu trúc quản lý, tối ưu hóa nguồn lực và quy trình để mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.
- Tiêu chuẩn này không viện dẫn các tài liệu bắt buộc khác, tuy nhiên người sử dụng được khuyến nghị tham khảo toàn bộ bộ tiêu chuẩn TCVN 8695 (ISO/IEC 20000) để có cái nhìn toàn diện và hướng dẫn áp dụng chi tiết cho từng quy trình cụ thể.
Điều khoản này làm rõ các khái niệm nền tảng được sử dụng xuyên suốt tiêu chuẩn, giúp các tổ chức thống nhất cách hiểu và áp dụng, tiêu biểu gồm:
- Mục tiêu (Objective): Kết quả cần đạt được. Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc vận hành, được thiết lập ở các cấp độ khác nhau trong tổ chức để định hướng cho hệ thống quản lý dịch vụ.
- Mục tiêu mức dịch vụ (Service level target): Cam kết cụ thể về hiệu năng hoặc kết quả đo lường được của một dịch vụ, thường được thỏa thuận rõ ràng giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng (thông qua SLA).
- Hệ thống quản lý dịch vụ (SMS): Hệ thống quản lý dùng để thiết lập chính sách, mục tiêu và các quy trình nhằm chỉ đạo, kiểm soát các hoạt động quản lý dịch vụ của tổ chức.
- Nhà cung cấp dịch vụ (Service provider): Tổ chức hoặc bộ phận của tổ chức chịu trách nhiệm quản lý và cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ cho khách hàng.
Đây là điều khoản nền tảng bắt buộc tổ chức phải thực hiện trước khi xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ, bao gồm các yêu cầu chi tiết:
- Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức: Tổ chức phải xác định rõ các vấn đề nội bộ (như văn hóa, năng lực nhân sự, công nghệ) và các vấn đề bên ngoài (như xu hướng thị trường, quy định pháp luật, đối thủ cạnh tranh) có ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả dự kiến của SMS.
- Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm: Xác định rõ ai là các bên quan tâm (khách hàng, người dùng cuối, đối tác liên kết, cơ quan quản lý) và các yêu cầu cụ thể của họ đối với dịch vụ được cung cấp.
- Xác định phạm vi của hệ thống quản lý dịch vụ: Tổ chức phải xác định rõ ranh giới vật lý, địa lý và giới hạn trách nhiệm của SMS. Phạm vi này phải được lập thành văn bản và dựa trên bối cảnh thực tế cũng như yêu cầu của các bên quan tâm.
- Hệ thống quản lý dịch vụ: Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục SMS, bao gồm các quy trình cần thiết và sự tương tác giữa các quy trình đó, phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8695-1:2023
ISO/IEC 20000-1:2018
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - QUẢN LÝ DỊCH VỤ - PHẦN 1: YÊU CẦU HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ
Information technology- Service management - Part 1: Service management system requirements
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Quy định chung
1.2 Áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Các thuật ngữ dành riêng cho các tiêu chuẩn hệ thống quản lý
3.2 Các thuật ngữ quy định cho quản lý dịch vụ
4 Bối cảnh tổ chức
4.1 Hiểu tổ chức và bối cảnh tổ chức
4.2 Hiểu các nhu cầu và kỳ vọng của các bên quan tâm
4.3 Xác định phạm vi hệ thống quản lý dịch vụ
4.4 Hệ thống quản lý dịch vụ
5 Sự lãnh đạo
5.1 Sự lãnh đạo và cam kết
5.2 Chính sách
5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức
6 Hoạch định
6.1 Hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội
6.2 Các mục tiêu quản lý dịch vụ và hoạch định để đạt được mục tiêu
6.3 Hoạch định hệ thống quản lý dịch vụ
7 Hỗ trợ của hệ thống quản lý dịch vụ
7.1 Nguồn lực
7.2 Năng lực
7.3 Nhận thức
7.4 Trao đổi thông tin
7.5 Thông tin tư liệu hóa
7.6 Kiến thức
8 Vận hành hệ thống quản lý dịch vụ
8.1 Hoạch định và kiểm soát vận hành
8.2 Danh mục dịch vụ
8.3 Mối quan hệ và thỏa thuận
8.4 Cung và cầu
8.5 Thiết kế, xây dựng và chuyển tiếp dịch vụ
8.6 Giải quyết và hoàn thành
8.7 Đảm bảo dịch vụ
9 Đánh giá kết quả thực hiện
9.1 Giám sát, đo lường, phản tích và đánh giá
9.2 Đánh giá nội bộ
9.3 Soát xét của lãnh đạo
9.4 Lập báo cáo dịch vụ
10 Cải tiến
10.1 Sự không phù hợp và hành động sửa chữa
10.2 Cải tiến liên tục
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8695-1:2023 thay thế cho TCVN 8695-1:2011.
TCVN 8695-1:2023 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 20000-1:2018.
TCVN 8695-1:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8695 (ISO/IEC 20000) Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018), Phần 1: Yêu cầu hệ thống quản lý dịch vụ;
- TCVN 8695-2:2023 (ISO/IEC 20000-2:2019/Amd 1:2020), Phần 2: Hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý dịch vụ;
- TCVN 8695-3:2023 (ISO/IEC 20000-3:2019), Phần 3: Hướng dẫn về xác định phạm vi và khả năng áp dụng của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1).
Bộ ISO/IEC 20000 Information technology - Service management còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/IEC TS 20000-5:2022, Part 5: Implementation guidance for ISO/IEC 20000-1;
- ISO/IEC 20000-6:2017, Part 6: Requirements for bodies providing audit and certification of service management systems;
- ISO/IEC 20000-10:2018, Part 10: Concepts and vocabulary;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13468:2022 về Công nghệ thông tin -
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13810:2023 (ISO/IEC TR 22678:2019) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Hướng dẫn xây dựng chính sách
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13902:2023 (ISO/IEC 22989:2022) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Các khái niệm và thuật ngữ trí tuệ nhân tạo
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9965:2013 (ISO/IEC 27013 : 2012) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Hướng dẫn tích hợp triển khai TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2018 (ISO 31000:2018) về Quản lý rủi ro - Hướng dẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2019 (ISO/IEC 27001:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13468:2022 về Công nghệ thông tin -
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13810:2023 (ISO/IEC TR 22678:2019) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Hướng dẫn xây dựng chính sách
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8695-3:2023 (ISO/IEC 20000-3:2019) về Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 3: Hướng dẫn về xác định phạm vi và khả năng áp dụng của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13902:2023 (ISO/IEC 22989:2022) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Các khái niệm và thuật ngữ trí tuệ nhân tạo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018) về Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Yêu cầu hệ thống quản lý dịch vụ
- Số hiệu: TCVN8695-1:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
