Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 22123-1:2021) về "Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng" là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực điện toán đám mây tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu và sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ đám mây.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, vận hành, đánh giá và sử dụng các dịch vụ tính toán mây tại Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các hợp đồng dịch vụ mây (SLA), các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định quản lý nhà nước liên quan đến hạ tầng số.
Các nội dung thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa trong tiêu chuẩn
- Phần mềm như một dịch vụ (Software as a Service - SaaS): Đây là mô hình dịch vụ đám mây mà ở đó người sử dụng được cung cấp quyền truy cập và sử dụng các ứng dụng phần mềm chạy trên hạ tầng đám mây của nhà cung cấp. Người sử dụng không cần quản lý hoặc kiểm soát hạ tầng mạng, máy chủ, hệ điều hành, bộ lưu trữ vật lý bên dưới, mà chỉ thực hiện các cấu hình ứng dụng giới hạn dành cho người dùng cuối.
- Mục tiêu định tính dịch vụ mây (Cloud service qualitative objective): Khái niệm chỉ các mục tiêu hoặc tiêu chí đánh giá dịch vụ đám mây mang tính chất định tính, không thể đo lường trực tiếp bằng số liệu cụ thể. Các mục tiêu này thường liên quan đến các đặc tính như tính dễ sử dụng, mức độ bảo mật thông tin, khả năng tương thích hệ thống, hoặc các cam kết về tuân thủ pháp lý và đạo đức kinh doanh của nhà cung cấp.
- Mục tiêu mức dịch vụ mây (Cloud service level objective - SLO): Khái niệm chỉ các chỉ tiêu định lượng cụ thể mà dịch vụ đám mây cần đạt được, được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng. Các mục tiêu này có thể đo lường trực tiếp bằng các thông số kỹ thuật như tỷ lệ thời gian hoạt động liên tục (uptime), thời gian phản hồi tối đa của hệ thống, băng thông tối thiểu, hoặc giới hạn tỷ lệ lỗi cho phép trong một khoảng thời gian xác định.
- Phần mềm ảo hóa tài nguyên vật lý và cho phép chạy các máy ảo (Hypervisor / Virtual Machine Monitor): Định nghĩa về giải pháp phần mềm, phần sụn (firmware) hoặc phần cứng có chức năng tạo lập, quản lý và vận hành các máy ảo. Lớp phần mềm này chịu trách nhiệm phân tách tài nguyên vật lý của máy chủ (như CPU, RAM, ổ cứng) thành các tài nguyên ảo hóa độc lập, cho phép nhiều hệ điều hành khách (guest OS) chạy đồng thời trên cùng một thiết bị vật lý mà không gây xung đột.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số quốc gia, đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và chuẩn hóa quốc tế cho hạ tầng công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13809-1:2023
ISO/IEC 22123-1:2021
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TÍNH TOÁN MÂY - PHẦN 1: TỪ VỰNG
Information technology - Cloud computing - Part 1: Vocabulary
Mục lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Quy định chung
3.2 Các thuật ngữ liên quan đến nền tảng tính toán mây
3.3 Các thuật ngữ liên quan đến quan đến các mô hình triển khai mây
3.4 Các thuật ngữ liên quan đến các vai trò và hoạt động của tính toán mây
3.5 Các thuật ngữ liên quan đến các đặc điểm chính của tính toán mây
3.6 Các thuật ngữ liên quan đến các kiểu khả năng mây và thể loại dịch vụ mây
3.7 Các thuật ngữ liên quan đến tính liên tác
3.8 Các thuật ngữ liên quan đến các thỏa thuận dịch vụ mây
3.9
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13056:2020 (ISO/IEC 19944:2017) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Các thiết bị và dịch vụ mây: Luồng dữ liệu, hạng mục dữ liệu và sử dụng dữ liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13810:2023 (ISO/IEC TR 22678:2019) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Hướng dẫn xây dựng chính sách
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018) về Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Yêu cầu hệ thống quản lý dịch vụ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13056:2020 (ISO/IEC 19944:2017) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Các thiết bị và dịch vụ mây: Luồng dữ liệu, hạng mục dữ liệu và sử dụng dữ liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13810:2023 (ISO/IEC TR 22678:2019) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Hướng dẫn xây dựng chính sách
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018) về Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Yêu cầu hệ thống quản lý dịch vụ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng
- Số hiệu: TCVN13809-1:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
