Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng là văn bản kỹ thuật nền tảng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm thiết lập một hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa và khung lý thuyết thống nhất về điện toán đám mây tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm phục vụ rộng rãi cho nhiều đối tượng trong ngành công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng làm căn cứ để xây dựng chính sách, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá các dịch vụ công nghệ thông tin trong lộ trình chuyển đổi số quốc gia.
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Service Providers) trong việc chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ, tài liệu kỹ thuật và cam kết chất lượng dịch vụ.
- Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ đám mây để hiểu rõ các cam kết dịch vụ, thuật ngữ chuyên môn và cấu trúc hệ thống khi giao kết hợp đồng.
- Các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và phát triển công nghệ thông tin sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Nội dung cốt lõi của TCVN 12480:2019
1. Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định mục tiêu tối cao của tiêu chuẩn là tạo ra một ngôn ngữ chung, giảm thiểu sự mơ hồ và hiểu lầm giữa các bên tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ đám mây.
- Thiết lập các nguyên tắc cơ bản để phân loại các mô hình dịch vụ và mô hình triển khai đám mây một cách khoa học.
- Cung cấp các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế khác trong họ tiêu chuẩn về điện toán đám mây và an toàn thông tin.
2. Định nghĩa về Tính toán đám mây và các đặc trưng cơ bản
Tiêu chuẩn định nghĩa tính toán đám mây là mô hình cho phép truy cập mạng mọi lúc, mọi nơi, thuận tiện và theo yêu cầu đối với một hồ tài nguyên tính toán có thể cấu hình dùng chung. Các đặc trưng cốt lõi bao gồm:
- Tự phục vụ theo yêu cầu (On-demand self-service): Khách hàng có thể đơn phương thiết lập năng lực tính toán khi cần thiết một cách tự động mà không cần sự tương tác trực tiếp của con người với nhà cung cấp dịch vụ.
- Truy cập mạng rộng rãi (Broad network access): Các năng lực tính toán luôn sẵn sàng trên mạng và được truy cập thông qua các cơ chế chuẩn hóa, hỗ trợ nhiều loại thiết bị đầu cuối khác nhau như điện thoại di động, máy tính bảng, máy tính xách tay.
- Dùng chung tài nguyên (Resource pooling): Tài nguyên tính toán của nhà cung cấp được gộp chung để phục vụ nhiều người tiêu dùng bằng mô hình đa thuê bao (multi-tenant), với các tài nguyên vật lý và ảo khác nhau được phân bổ động theo nhu cầu.
- Độ co giãn nhanh chóng (Rapid elasticity): Năng lực tính toán có thể được cung cấp và giải phóng một cách linh hoạt, trong một số trường hợp là tự động, để thích ứng nhanh chóng với nhu cầu tăng hoặc giảm đột xuất.
- Dịch vụ đo lường được (Measured service): Các hệ thống đám mây tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên bằng cách kích hoạt khả năng đo lường ở một mức độ trừu tượng nào đó phù hợp với loại dịch vụ (ví dụ: dung lượng lưu trữ, băng thông, số lượng tài khoản người dùng hoạt động).
3. Mô hình dịch vụ "Phần mềm như một dịch vụ" (SaaS) và các mô hình liên quan
Tiêu chuẩn phân tích chi tiết các mô hình dịch vụ đám mây chính, trong đó nhấn mạnh:
- Phần mềm như một dịch vụ (SaaS - Software as a Service): Là mô hình dịch vụ mà người sử dụng được cung cấp quyền truy cập và sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp chạy trên hạ tầng đám mây. Người dùng không cần quản lý hoặc kiểm soát hạ tầng mạng, máy chủ, hệ điều hành hay bộ lưu trữ bên dưới, ngoại trừ một số cài đặt cấu hình ứng dụng giới hạn dành riêng cho người dùng.
- Nền tảng như một dịch vụ (PaaS - Platform as a Service): Cung cấp cho người dùng khả năng triển khai các ứng dụng tự phát triển hoặc thu thập được lên hạ tầng đám mây bằng các ngôn ngữ lập trình, thư viện, dịch vụ và công cụ được nhà cung cấp hỗ trợ.
- Hạ tầng như một dịch vụ (IaaS - Infrastructure as a Service): Cung cấp cho người dùng khả năng xử lý, lưu trữ, mạng và các tài nguyên tính toán cơ bản khác để người dùng có thể triển khai và chạy phần mềm tùy ý, bao gồm cả hệ điều hành và ứng dụng.
4. Các mô hình triển khai đám mây
Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng bốn mô hình triển khai chính nhằm giúp các tổ chức lựa chọn phương án phù hợp với nhu cầu bảo mật và vận hành:
- Đám mây riêng (Private Cloud): Hạ tầng đám mây được thiết lập để sử dụng duy nhất bởi một tổ chức gồm nhiều người tiêu dùng (ví dụ: các đơn vị kinh doanh trực thuộc).
- Đám mây cộng đồng (Community Cloud): Hạ tầng đám mây được thiết lập để sử dụng riêng cho một cộng đồng cụ thể gồm các tổ chức có mối quan tâm chung (ví dụ: cùng sứ mệnh, yêu cầu bảo mật, chính sách hoặc tuân thủ pháp lý).
- Đám mây công cộng (Public Cloud): Hạ tầng đám mây được thiết lập để công chúng có thể sử dụng rộng rãi, thuộc sở hữu và quản lý bởi một tổ chức thương mại, học thuật hoặc cơ quan chính phủ.
- Đám mây hỗn hợp (Hybrid Cloud): Hạ tầng đám mây là sự kết hợp của hai hoặc nhiều mô hình triển khai đám mây riêng biệt (riêng, cộng đồng hoặc công cộng) nhưng vẫn liên kết với nhau bằng công nghệ tiêu chuẩn hoặc độc quyền cho phép di chuyển dữ liệu và ứng dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng rộng rãi trong toàn bộ nền kinh tế số nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số quốc gia một cách đồng bộ, an toàn và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 17788:2014
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TÍNH TOÁN ĐÁM MÂY - TỔNG QUAN VÀ TỪ VỰNG
Information technology - Cloud computing - Overview and vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 12480:2019 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 17788:2014
TCVN 12480:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TÍNH TOÁN ĐÁM MÂY - TỔNG QUAN VÀ TỪ VỰNG
Information technology - Cloud computing - Overview and vocabulary
Tiêu chuẩn này đưa ra tổng quan về tính toán đám mây cùng với một tập các thuật ngữ và định nghĩa làm nền tảng thuật ngữ cho các tiêu chuẩn tính toán đám mây
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại hình tổ chức (ví dụ: doanh nghiệp thương mại, cơ quan chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận).
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3.1 Thuật ngữ được định nghĩa trong tiêu chuẩn khác
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa trong TCVN 11238 (ISO/IEC 27000).
3.1.1
Tính sẵn có (avalability)
Thuộc tính có khả năng truy nhập và sử dụng theo nhu cầu của một thực thể được cho phép.
3.1.2
Tính bí mật (confidentiality)
Thuộc tính thông tin không sẵn có hoặc không được tiết lộ cho các cá nhân, thực thể hoặc quá trình trái phép.
3.1.3
An toàn thông tin (information security)
Việc duy trì tính bí mật (3.1.2), tính toàn vẹn (3.1.4) và tính sẵn có (3.1.1) của thông tin.
CHÚ THÍCH Ngoài ra, các thuộc tính liên quan khác như tính xác thực, trách nhiệm giải trình, chống chối bỏ và tính tin cậy.
3.1.4
Tính toàn vẹn (integrity)
Thuộc tính về độ chính xác và tính đầy đủ.
Các thuật ngữ sau đây được định nghĩa trong Khuyến nghị Rec. ITU-T Y.101:
3.1.5
Tính tương hợp (interoperability)
Khả năng của hai hoặc nhiều hệ thống hoặc ứng dụng trao đổi và cùng sử dụng thông tin được trao đổi.
Các thuật ngữ sau đây được định nghĩa trong ISO/IEC 27729:
3.1.6
Bên tham gia (party)
Cá nhân hoặc pháp nhân, kết hợp hoặc không kết hợp hoặc một nhóm cá nhân hoặc pháp nhân khác.
Các thuật ngữ sau đây được định nghĩa trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1):
3.1.7
Cam kết mức dịch vụ - SLA (service level agreement - SLA)
Cam kết được lập thành tài liệu giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng để xác định các dịch vụ và kết quả dịch vụ nhắm tới.
CHÚ THÍCH 1 Cam kết mức dịch vụ có thể được thiết lập giữa nhà cung cấp dịch vụ và nhà thầu cung cấp, nhóm nội bộ hoặc khách hàng hoạt động như một nhà thầu cung cấp.
CHÚ THÍCH 2 Cam kết mức dịch vụ có thể bao gồm một hợp đồng hoặc kiểu cam kết được lập thành tài liệu khác.
3.2 Thuật ngữ được định nghĩa trong tiêu chuẩn này
3.2.1
Kiểu khả năng ứng dụng (application capabiliti
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2019 (ISO/IEC 15418:2016) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (ISO/IEC 15444-13:2008) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Bộ mã hóa JPEG 2000 mức đầu vào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-1:2020 (ISO/IEC 15444-1:2019) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần 1: Hệ thống mã hóa lõi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12855-2:2020 (ISO/IEC 9796-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số cho khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12819:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho thiết bị tường lửa lọc lưu lượng có trạng thái
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12822:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13468:2022 về Công nghệ thông tin -
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2019 (ISO/IEC 15418:2016) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (ISO/IEC 15444-13:2008) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Bộ mã hóa JPEG 2000 mức đầu vào
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-1:2020 (ISO/IEC 15444-1:2019) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần 1: Hệ thống mã hóa lõi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12855-2:2020 (ISO/IEC 9796-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số cho khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12819:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho thiết bị tường lửa lọc lưu lượng có trạng thái
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12822:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13468:2022 về Công nghệ thông tin -
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng
- Số hiệu: TCVN12480:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
