Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15444-13:2008) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Bộ mã hóa JPEG 2000 mức đầu vào thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và quy chuẩn đồng bộ cho việc mã hóa hình ảnh kỹ thuật số theo chuẩn JPEG 2000.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát triển phần mềm, sản xuất thiết bị phần cứng có chức năng xử lý, nén và truyền tải hình ảnh kỹ thuật số. Tiêu chuẩn cung cấp các đặc tính kỹ thuật cốt lõi để xây dựng bộ mã hóa JPEG 2000 ở mức đầu vào, đảm bảo tính tương thích và hiệu suất tối ưu của hệ thống.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thành phần cấu trúc và thuật toán xử lý trong bộ mã hóa JPEG 2000 bao gồm:
- Xác định lưới tọa độ tham chiếu: Quy định chi tiết về phần hình chữ nhật của lưới tọa độ tham chiếu. Phần này được xác định cụ thể bởi các độ lệch tính từ điểm gốc đến các phần mở rộng của lưới tọa độ tham chiếu, làm cơ sở để định vị và phân chia không gian ảnh một cách chính xác.
- Cấu trúc phần tiêu đề chính (Main Header) và phần khối ảnh: Thiết lập các quy chuẩn cấu trúc cho phần tiêu đề chính và các phần khối ảnh (nhiều khối). Đây là các thành phần thông tin bắt buộc giúp bộ giải mã nhận diện cấu trúc tệp và thực hiện tái tạo hình ảnh chính xác.
- Phân đoạn mã đánh dấu đặc biệt cho bộ mã hóa: Xác định cụ thể phương thức và nguyên tắc sử dụng một phân đoạn mã đánh dấu đặc biệt dành riêng cho bộ mã hóa, giúp tối ưu hóa luồng dữ liệu và tăng cường khả năng tương thích hệ thống.
- Chương trình con BYTEOUT và thủ tục bít chỉnh: Quy định chi tiết về chương trình con BYTEOUT được gọi từ tiến trình RENORME. Chương trình này chứa các thủ tục bít chỉnh (bit-stuffing) bắt buộc nhằm hạn chế việc truyền dẫn mang vào các byte hoàn chỉnh của dữ liệu ảnh nén. Các quy ước kỹ thuật được thiết lập chặt chẽ để đảm bảo không thể truyền qua nhiều hơn một byte gần nhất được ghi vào bộ đệm dữ liệu ảnh nén.
- Biến đổi đa thành phần không khả đảo (ICT): Quy định cụ thể về việc áp dụng biến đổi đa thành phần không khả đảo. Việc sử dụng biến đổi này phải được báo hiệu rõ ràng trong đoạn mã đánh dấu COD (theo quy định tại tiêu chuẩn ITU-T Rec T.800 | ISO/IEC 15444-1:2004). Biến đổi ICT chỉ được phép sử dụng kết hợp với bộ lọc không khả đảo 9-7. Đây là biến đổi giải tương quan áp dụng trực tiếp cho ba thành phần đầu tiên của một hình ảnh (với các chỉ số tương ứng là 0, 1 và 2). Tiêu chuẩn yêu cầu ba thành phần đầu vào này phải có cùng sự tách biệt trên một lưới chuẩn và có cùng độ sâu bit.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (ISO/IEC 15444-13:2008) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định công bố tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các đơn vị hoạt động trong ngành công nghệ thông tin cần tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính chuẩn hóa của sản phẩm công nghệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 15444-13:2008
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG 2000 - BỘ MÃ HÓA JPEG 2000 MỨC ĐẦU VÀO
Information technology - JPEG 2000 image coding system - An entry level JPEG 2000 encoder
Lời nói đầu
TCVN 11777-13:2018 hoàn toàn tương đương ISO/IEC-15444-13:2008.
TCVN 11777-13:2018 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG 2000 - BỘ MÃ HÓA JPEG 2000 MỨC ĐẦU VÀO
Information technology - JPEG 2000 image coding system - An entry level JPEG 2000 encoder
Tiêu chuẩn này định nghĩa một tập hợp các phương pháp nén tổn hao và không tổn hao đối với ảnh tĩnh số được mã hóa song mức, có tông màu xám liên tục, màu pha trộn hoặc tông màu liên tục. Tiêu chuẩn này:
- đặc tả các quy trình mã hóa có tính quy phạm nhưng không bắt buộc để biến đổi dữ liệu ảnh gốc thành dữ liệu ảnh nén JPEG 2000;
- đặc tả một tuyến mã hóa hoàn chỉnh để tạo ra một dòng mã phù hợp theo quy định tại Phần 1 Phụ lục A tiêu chuẩn ITU-T Rec T.800 | ISO / IEC 15.444-1;
- cung cấp hướng dẫn về quy trình mã hóa để biến đổi dữ liệu ảnh gốc thành dữ liệu ảnh nén;
- cung cấp hướng dẫn về cách thực hiện các quy trình mã hóa này trong thực tế.
Việc thực thi bộ mã hóa JPEG mức đầu vào phải:
- có tính quy phạm nhưng không bắt buộc; người thực hiện sẽ được phép lựa chọn công nghệ/ tuyến cần thiết để phù hợp với nhu cầu ứng dụng của họ;
- quy định thực hiện bộ mã hóa dòng mã JPEG 2000 Phần 1; thực hiện bộ mã hóa định dạng tập tin JP2;
- quy định một tuyến mã hóa hoàn chỉnh để tạo ra một dòng mã phù hợp theo quy định tại Phụ lục A của ITU-T Rec. T.800 | ISO / IEC 15.444-1:2004;
- bao gồm các công nghệ có trạng thái sở hữu trí tuệ rõ ràng được miễn phí bản quyền.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ITU-T Recommendation T.81 (1992) | ISO/IEC 10918-1:1994, Information technology - Digital compression and coding of continuous-tone still images: Requirements and guidelines. (Công nghệ thông tin - Nén số và mã hóa ảnh tĩnh tông màu liên tục: Các yêu cầu và hướng dẫn).
ITU-T Recommendation T.84 (1996) | ISO/IEC 10918-3:1997, Information technology - Digital compression and coding of continuous-tone still images: Extensions (Công nghệ thông tin - Nén số và mã hóa ảnh tĩnh tông màu liên tục: Phần mở rộng).
ITU-T Recommendation T.86 (1998) | ISO/IEC 10918-4:1999, Information technology - Digital compression and coding of continuous-tone still images: Registration of JPEG Profiles, SPIFF Profiles, SPIFF Tags, SPIFF Colour Spaces, APPn Markers, SPIFF Compression Types and Registration Authorities (REGAUT) (Công nghệ thông tin - Nén số và mã hóa ảnh tĩnh tông màu liên tục: Đăng ký lý lịch JPEG, lý lịch SPIFF, quá trình SPIFF, không gian màu SPIFF, mã đánh dấu APPn, loại nén SPIFF và thẩm quyền đăng ký (REGAUT)).
ITU-T Recommendation T.87 (1998) | ISO/IEC 14495-1:2000, Information technology - Lossless and near-lossless compression of continuous-tone still images - Baseline (Công nghệ thông tin - Nén không tổn thất và gần như không tổn thất các ảnh tĩnh tông màu liên tục: Các vấn đề cơ bản).
ITU-T Recommendation T.88 (2000) | ISO/IEC 14492:2001, Information technology - Lossy/lossless
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27002:2020 (ISO/IEC 27002:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-11:2018 (ISO/IEC 15444-11:2007 With Amendment 1:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Mạng không dây
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-6:2018 (ISO/IEC 15444-6:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Định dạng tệp hình ảnh phức hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-15:2018 (ISO/IEC 29341-8-15:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-15: Giao thức điều khiển thiết bị Internet gateway - Dịch vụ cấu hình giao diện chung mạng diện rộng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-2:2018 (ISO/IEC 15444-2:2004 with amendment 2:2006, 3:2015, 4:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa ảnh JPEG 2000 - Phần mở rộng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12855-2:2020 (ISO/IEC 9796-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số cho khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27002:2020 (ISO/IEC 27002:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-11:2018 (ISO/IEC 15444-11:2007 With Amendment 1:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Mạng không dây
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-6:2018 (ISO/IEC 15444-6:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Định dạng tệp hình ảnh phức hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-15:2018 (ISO/IEC 29341-8-15:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-15: Giao thức điều khiển thiết bị Internet gateway - Dịch vụ cấu hình giao diện chung mạng diện rộng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-2:2018 (ISO/IEC 15444-2:2004 with amendment 2:2006, 3:2015, 4:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa ảnh JPEG 2000 - Phần mở rộng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Tổng quan và từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12855-2:2020 (ISO/IEC 9796-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số cho khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (ISO/IEC 15444-13:2008) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Bộ mã hóa JPEG 2000 mức đầu vào
- Số hiệu: TCVN11777-13:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
