Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-2:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 15444-2:2004 cùng các sửa đổi năm 2006, 2015) quy định về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa ảnh JPEG 2000 - Phần mở rộng. Tiêu chuẩn này thiết lập các đặc tả kỹ thuật chuyên sâu về các phần mở rộng của hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000, bao gồm cấu trúc phân đoạn nhãn, các biến đổi thành phần, mã hóa vùng quan tâm (ROI), định dạng tệp JPX mở rộng và hệ thống siêu dữ liệu XML đi kèm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển công nghệ thông tin, sản xuất thiết bị ghi hình kỹ thuật số, thiết kế phần mềm xử lý ảnh và quản lý dữ liệu đa phương tiện. Tiêu chuẩn cung cấp các công cụ kỹ thuật nâng cao để tối ưu hóa hiệu suất nén ảnh, bảo mật dòng mã và tích hợp siêu dữ liệu phong phú vào tệp tin hình ảnh.
Mở rộng phân đoạn nhãn và cấu trúc khối ảnh
- Phân đoạn nhãn mở rộng: Mô tả chi tiết các phần mở rộng dành cho phân đoạn nhãn được xác định trong ITU-T Rec. T.800 và ISO/IEC 15444-1, Phụ lục A.
- Khối ảnh RGN (Region of Interest): Quy định cơ chế ghi đè của các phân đoạn nhãn khối ảnh RGN (trường hợp Crgn ≠ 65 535 và Crgn = 65 535), trong đó các phân đoạn nhãn lớn hơn sẽ ghi đè lên các phân đoạn nhãn ít hơn.
- Khối ảnh DCO (DC Offset): Thiết lập các quy định cơ bản về DCO và phần tiêu đề khối ảnh. Lưu ý rằng các dấu hiệu ghi đè không được sử dụng đồng thời với nhiều biến đổi thành phần.
- Khối ảnh VMS (Volume Management System): Xác định cấu trúc khối ảnh VMS cho cả hai trường hợp Cvms ≠ 65 535 và Cvms = 65 535.
- Khối ảnh NLT (Non-linear Transform): Quy định về khối ảnh NLT ngầm định, NLT chính và NLT chính ngầm định, áp dụng nguyên tắc giá trị phân đoạn lớn hơn ghi đè giá trị nhỏ hơn.
- Khối ảnh lượng tử hóa (QPC, QPD, QCD, QCC): Xác định thứ tự ưu tiên và ghi đè giữa các phần khối ảnh tùy ý, khối ảnh đầu tiên và các khối ảnh cơ bản của QPC, QPD, QCC, QCD.
Công nghệ phân tách sóng con và biến đổi thành phần
- Tạo băng con phân tách: Chỉ định các tùy chọn sẵn có để tạo thành phân tác sóng băng con. Các thủ tục đệ quy mới và cập nhật được kế thừa và bổ sung từ khuyến nghị T800 của ITU-T và tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-1.
- Thủ tục mở rộng: Quy định các thủ tục 1D_EXT_CON và 1D_EXT_WS với các chi tiết kỹ thuật về độ dài mở rộng tối thiểu.
- Biến đổi nhiều thành phần (MCC): Cho phép áp dụng biến đổi sóng con cho tập hợp thành phần thứ i thông qua tham số điểm đánh dấu Xmcci. Tiêu chuẩn cho phép kết hợp biến đổi dựa trên sóng con phụ thuộc và biến đổi dựa trên ma trận phụ thuộc trong cùng một đoạn đánh dấu MCC. Phân đoạn nhãn ATK được sử dụng để chỉ định biến đổi hạt nhân sóng con trong xử lý tập hợp thành phần.
Mã hóa vùng quan tâm (ROI) và xử lý biên ảnh
- Mã hóa ROI: Hướng dẫn phương pháp mã hóa ảnh chứa một hoặc nhiều vùng quan tâm (ROI). Việc thiết lập chính xác mặt nạ ROI ở phía bộ mã hóa là điều kiện bắt buộc để đảm bảo chất lượng ảnh giải mã và khả năng giải mã không tổn hao dữ liệu.
- Mở rộng mặt nạ ROI: Mô tả cách thức thu hồi và mở rộng mặt nạ ROI trong trường hợp hình chữ nhật hoặc hình elip bằng cách sử dụng các bộ lọc khác nhau.
- Giảm giả tượng biên: Hướng dẫn giảm thiểu hiện tượng giả tượng biên ô vuông bằng cách áp dụng quy ước OTLPF thông qua việc kích hoạt tùy chọn TSSO và tắt các tùy chọn SSO, TBDWT.
Phần mở rộng dòng mã và siêu dữ liệu định dạng tệp JPX
- Tích hợp bảo mật và không gian 3D: Hỗ trợ các phần mở rộng ACME, UUID của ACME, phần mở rộng bảo mật JPSEC (theo ISO/IEC 15444-8) và phần mở rộng JP3D (theo ISO/IEC 15444-10) trực tiếp trong dòng mã.
- Siêu dữ liệu XML: Quy định cú pháp và ngữ nghĩa của các thành phần siêu dữ liệu dựa trên định dạng XML 1.0 trong định dạng tệp JPX mở rộng.
- Đáp ứng tần số không gian (SFR): Xác định SFR của thiết bị chụp ảnh theo tiêu chuẩn ISO 12233, được lưu trữ dưới dạng bảng tần số không gian theo các chiều ngang, dọc và chéo.
- Chương trình phơi sáng: Xác định lớp chương trình phơi sáng của máy ảnh tại thời điểm chụp (chương trình mặc định, tự động phơi sáng chung).
Hệ thống phần tử siêu dữ liệu chi tiết
- Thông tin sự kiện và thành viên tham gia: Xác định vai trò của các thành viên tham gia sự kiện (người, tổ chức, đồ vật) kể cả khi họ không xuất hiện trực tiếp trong ảnh. Quy định mối quan hệ giữa các sự kiện, khoảng thời gian và vị trí vật lý diễn ra sự kiện.
- Siêu dữ liệu âm thanh: Cho phép tích hợp một hoặc nhiều dòng âm thanh kết hợp với ảnh thông qua tham chiếu URI, xác định loại phương tiện truyền thông Internet và các bình luận mô tả âm thanh đi kèm.
- Thuộc tính và từ điển siêu dữ liệu: Định nghĩa tên thuộc tính, giá trị thuộc tính và liên kết với một từ điển cụ thể nhằm đảm bảo tính duy nhất, tránh trùng lặp thông tin mô tả ảnh.
- Lịch sử chỉnh sửa và gợi ý xử lý ảnh: Lưu trữ tóm tắt các hoạt động chỉnh sửa ảnh trong suốt vòng đời của tệp tin, ghi nhận ứng dụng thực hiện, lưu trữ phiên bản siêu dữ liệu trước đó và tham chiếu đến các phiên bản ảnh cũ.
- Quyền sở hữu trí tuệ (IPR):
- Xác định tên các bên liên quan (tác giả, nhiếp ảnh gia, nhà sản xuất) và mô tả nội dung kỹ thuật của ảnh.
- Quy định thông tin thời hạn liên quan đến IPR (ngày chính xác, thế kỷ, mùa, mô tả văn bản).
- Xác định cơ chế bảo vệ sở hữu trí tuệ (thủy vân số, đăng ký qua Cơ quan JURA), các hạn chế sử dụng và nghĩa vụ khai thác ảnh.
- Cung cấp bộ nhận dạng IPR chung, thông tin bản quyền và chi tiết về giấy phép ban đầu (mã quốc gia ISO 3166-1, số cơ quan đăng ký, ngày giao giấy phép).
- Thông tin liên hệ và địa chỉ: Quy định cấu trúc điểm liên hệ của người nắm giữ quyền bao gồm địa chỉ bưu điện (mã bưu chính/zip code, quốc gia theo ISO 3166-1, kiểu địa chỉ nhà riêng hoặc kinh doanh), số điện thoại (mã vùng, số máy lẻ, kiểu số điện thoại), địa chỉ email và trang web.
- Thông tin cá nhân và tổ chức: Xác định danh hiệu, biệt danh, chức danh nghề nghiệp, tổ chức thành viên, tuổi của cá nhân và thông tin logo của tổ chức (định dạng EPS, JP2, v.v.).
- Vị trí và tọa độ địa lý:
- Xác định vị trí tương đối của đối tượng ("Dưới bàn", "Dưới góc trái") hoặc vị trí địa lý cụ thể.
- Lưu trữ tọa độ mặt đất bao gồm kinh độ, vĩ độ (dưới dạng độ tăng gấp đôi), độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét).
- Xác định hướng của thiết bị chụp (hướng đối mặt bằng độ, góc độ cao từ -90 đến 90 độ, góc quay từ -180 đến 180 độ).
- Đường cong và ngôn ngữ: Định nghĩa các đường spline, đường cong Bezier với các điểm điều khiển và chuỗi ngôn ngữ tuân thủ RFC 3066 (XML 1.0).
- Phần tử chú giải (Comment): Được sử dụng để bổ sung các thông tin nằm ngoài phạm vi của các thuộc tính siêu dữ liệu đã được định nghĩa sẵn.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin về ngày ban hành, ngày có hiệu lực áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-2:2018 chưa được cập nhật chi tiết trong tài liệu trích xuất này. Người sử dụng cần đối chiếu với các văn bản công bố tiêu chuẩn chính thức từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 15444-2:2004
WITH AMENDMENT 2:2006
WITH AMENDMENT 3:2015
WITH AMENDMENT 4:2015
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỆ THỐNG MÃ HÓA ẢNH JPEG 2000 - PHẦN MỞ RỘNG
Information technology - JPEG 2000 image coding system - Extensions
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.2 Các từ viết tắt và ký hiệu
4 Mô tả chung
4.1 Phần mở rộng đặc tả bởi tiêu chuẩn
4.2 Quan hệ giữa các phần mở rộng
Phụ lục A (Quy định) Cú pháp nén dữ liệu, phần mở rộng
A.1 Khả năng mở rộng
A.2 Mở rộng đối với các tham số đánh dấu phân đoại của ITU-T Rec. T.800 | ISO/IEC 15444-1
A.3 Các đoạn nhãn mở rộng
Phụ lục B (Quy định) Độ lệch DC biến thiên, phần mở rộng
B.1 Luồng độ lệch DC biến thiên
B.2 Độ lệch DC ngược
B.3 Độ lệch DC hướng thuận (thông tin)
Phụ lục C (Quy định) Lượng tử hóa vô hướng biến thiên, phần mở rộng
C.1 Lượng tử hóa vô hướng biến thiên
C.2 Phục hồi lượng tử hóa vô hướng biến thiên đối với các bộ lọc không thuận nghịch
C.3 Lượng tử hóa vô hướng biến thiên đối với các bộ lọc không thuận nghịch (thông tin)
Phụ lục D (Quy định) Mở rộng lượng tử hóa mã lưới
D.1 Giới thiệu về lượng tử hóa mã lưới (TCQ)
D.2 Định nghĩa tuần tự
D.3 Lượng tử hóa TCQ hướng thuận (thông tin)
D.4 Lượng tử hóa hướng ngược chính tắc)
D.5 Quá trình phân bổ tỷ lệ Lơgrăng (thông tin)
Phụ lục E (Quy định) Hình ảnh che, phần mở rộng
E.1 Giới thiệu về mặt nạ thị giác (thông tin)
E.2 Mở rộng từng điểm phi tuyến (thông tin)
E.3 Giải mã có mặt nạ thị giác
E.4 Mã hóa có mặt nạ thị giác (thông tin)
E.5 Các tham số cài đặt (thông tin)
Phụ lục F (Quy định) Phân tách tùy ý của thành phần khối ảnh, phần mở rộng
F.1 Băng con sóng con
F.2 Phương trình, văn bản và cập nhật phân tách
F.3 Biến đổi sóng con rời rạc ngược cho phân tách chung
F.4 Biến đổi sóng con rời rạc hướng thuận cho phân tách chung (thông tin)
Phụ lục G (Quy định) Biến đổi ảnh đối xứng mẫu đầy đủ, phần mở rộng
G.1 Các tham số, định nghĩa và chuẩn hóa biến đổi sóng con
G.2 Phục dựng biến đổi sóng con đối xứng mẫu đầy đủ
G.3 Phân tách biến đổi sóng con đối xứng mẫu đầy đủ (thông tin)
G.4 Ví dụ về biến đổi sóng con WS (thông tin)
Phụ lục H (Quy định) Biến đổi ảnh sử dụng phép biến đổi sóng con tùy ý
H.1 Các tham số và chuẩn hóa biến đổi sóng con
H.2 Thủ tục phục dựng biến đổi sóng con tùy ý (ARB)
H.3 Thủ tục phân tách biến đổi sóng con tùy ý (ARB) (thông tin)
H.4 Ví dụ biến đổi sóng con ARB (thông tin)
Phụ lục I (Quy định) Biến đổi sóng con rời rạc chồng lấn mẫu riêng biệt, phần mở rộng
I.1 Giới thiệu chồng lấn mẫu đơn
1.2 Điểm định vị khối mã (CBAP) mở rộng
1.3 Mở rộng SSO
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-14:2018 (ISO/IEC 29341-8-14:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-14: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ cấu hình liên kết cáp mạng diện rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (ISO/IEC 15444-13:2008) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Bộ mã hóa JPEG 2000 mức đầu vào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-1:2019 (ISO/IEC 18384-1:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 1: Thuật ngữ và khái niệm cho kiến trúc hướng dịch vụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-2:2019 (ISO/IEC 18384-2:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu đối với kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 2: Kiến trúc tham chiếu cho giải pháp kiến trúc hướng dịch vụ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-3:2019 (ISO/IEC 18384-3:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 3: Bản thể học kiến trúc hướng dịch vụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12819:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho thiết bị tường lửa lọc lưu lượng có trạng thái
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12822:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-4:2020 (ISO/IEC 29192-4:2013 With amendment 1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-14:2018 (ISO/IEC 29341-8-14:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-14: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ cấu hình liên kết cáp mạng diện rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-13:2018 (ISO/IEC 15444-13:2008) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Bộ mã hóa JPEG 2000 mức đầu vào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-1:2019 (ISO/IEC 18384-1:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 1: Thuật ngữ và khái niệm cho kiến trúc hướng dịch vụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-2:2019 (ISO/IEC 18384-2:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu đối với kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 2: Kiến trúc tham chiếu cho giải pháp kiến trúc hướng dịch vụ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-3:2019 (ISO/IEC 18384-3:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 3: Bản thể học kiến trúc hướng dịch vụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12819:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho thiết bị tường lửa lọc lưu lượng có trạng thái
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12822:2020 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hồ sơ bảo vệ cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-4:2020 (ISO/IEC 29192-4:2013 With amendment 1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-2:2018 (ISO/IEC 15444-2:2004 with amendment 2:2006, 3:2015, 4:2015) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa ảnh JPEG 2000 - Phần mở rộng
- Số hiệu: TCVN11777-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
