Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15500-15:2015) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với hộp gom khí và ống mềm thông hơi. Đây là những bộ phận bảo vệ và dẫn hướng dòng khí rò rỉ cực kỳ quan trọng trong hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) được lắp đặt trên các phương tiện giao thông đường bộ.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định rõ phạm vi điều chỉnh đối với các thiết bị phụ trợ an toàn trong hệ thống CNG:
- Áp dụng trực tiếp cho hộp gom khí và ống mềm thông hơi được sử dụng trên các phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng khí thiên nhiên nén (CNG).
- Quy định các nguyên tắc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm nhằm đảm bảo lượng khí rò rỉ vô tình từ các đầu nối, van bình chứa được gom lại và dẫn thoát ra ngoài môi trường một cách an toàn, không xâm nhập vào khoang hành khách hoặc khoang động cơ.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đường ống dẫn nhiên liệu áp suất cao trực tiếp hoặc các bộ phận không có chức năng gom và thông hơi an toàn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tổ chức và cá nhân cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:
- TCVN 8606-1 (ISO 15500-1) về phương tiện giao thông đường bộ - bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 1: Yêu cầu chung và định nghĩa.
- Các tiêu chuẩn liên quan về thử nghiệm độ bền vật liệu chất dẻo, cao su và khả năng chống chịu tác động của môi trường (nhiệt độ, ozone, hóa chất).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật thống nhất để làm cơ sở áp dụng:
- Hộp gom khí (Gas-tight housing): Là thiết bị hoặc hộp bảo vệ được thiết kế kín khí, bao bọc xung quanh các van bình chứa hoặc các mối nối ống áp suất cao nhằm mục đích thu gom toàn bộ lượng khí thiên nhiên rò rỉ (nếu có).
- Ống mềm thông hơi (Ventilation hose): Là đường ống mềm chuyên dụng nối từ hộp gom khí dẫn ra bên ngoài phương tiện, đảm bảo thoát khí an toàn ra khí quyển.
Yêu cầu chung và nguyên tắc thiết kế (Điều 4)
Các quy định kỹ thuật ban đầu đối với việc thiết kế và chế tạo hai bộ phận này bao gồm:
- Độ kín khít của hệ thống: Hộp gom khí khi được lắp ráp hoàn chỉnh với ống mềm thông hơi phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối ở áp suất thử nghiệm quy định, ngăn ngừa hoàn toàn sự khuếch tán của khí gas vào cabin xe.
- Khả năng tương thích vật liệu: Vật liệu chế tạo hộp gom khí và ống mềm phải có khả năng chống chịu tốt với sự thay đổi nhiệt độ khắc nghiệt, không bị ăn mòn bởi các tác nhân hóa học thông thường trên xe (dầu mỡ, chất tẩy rửa) và có khả năng chống lão hóa do ozone.
- Thông số kích thước và lưu lượng: Đường kính trong của ống mềm thông hơi phải đủ lớn để đảm bảo lưu lượng thoát khí tối đa trong trường hợp xảy ra sự cố xả áp khẩn cấp từ van an toàn của bình chứa CNG.
- Độ bền cơ học: Ống mềm thông hơi phải có cấu trúc đủ mềm dẻo để chịu được các rung động của xe trong quá trình vận hành nhưng không được dễ dàng bị gập gãy, móp méo làm tắc nghẽn đường thoát khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8606-15:2017
ISO 15500-15:2015
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) - PHẦN 15: HỘP GOM KHÍ VÀ ỐNG MỀM THÔNG HƠI
Road vehicles - Compressed natural gas (CNG) fuel system components - Part 15: Gas-tight housing and ventilation hose
Lời nói đầu
TCVN 8606-15:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 15500-15:2015.
TCVN 8606-15:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8606 (ISO 15500), Phương tiện giao thông đường bộ - Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG), gồm các phần sau:
- TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-1:2015), Phần 1: Yêu cầu chung và định nghĩa.
- TCVN 8606-2:2017 (ISO 15500-2:2016), Phần 2: Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử chung.
- TCVN 8606-3:2017 (ISO 15500-3:2012/Amd1:2016), Phần 3: Van kiểm tra.
- TCVN 8606-4:2017 (ISO 15500-4:2012/Amd 1:2016), Phần 4: Van tay.
- TCVN 8606-5:2017 (ISO 15500-5:2012), Phần 5: Van tay của xy lanh.
- TCVN 8606-6:2017 (ISO 15500-6:2012), Phần 6: Van tự động.
- TCVN 8606-7:2017 (ISO 15500-7:2015), Phần 7: Vòi phun khí.
- TCVN 8606-8:2017 (ISO 15500-8:2015), Phần 8: Áp kế.
- TCVN 8606-9:2017 (ISO 15500-9:2012:Amd 1:2016), Phần 9: Bộ điều áp.
- TCVN 8606-10:2017 (ISO 15500-102015), Phần 10: Bộ điều chỉnh lưu lượng khí.
- TCVN 8606-11:2017 (ISO 15500-11:2015), Phần 11: Bộ trộn nhiên liệu khí-không khí.
- TCVN 8606-12:2017 (ISO 15500-12:2015), Phần 12: Van an toàn.
- TCVN 8606-13:2017 (ISO 15500-13:2012/Amd 1:2016), Phần 13: Thiết bị an toàn.
- TCVN 8606-14:2017 (ISO 15500-14:2002/Amd 1:2016), Phần 14: Van quá dòng.
- TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015), Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi.
- TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16), Phần 16: Ống cứng dẫn nhiên liệu.
- TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17), Phần 17: Ống mềm dẫn nhiên liệu.
Bộ ISO 15500, Road vehicles - Compressed natural gas (CNG) fuel systems components, còn các phần sau:
- Part 18: Filter.
- Part 19: Fittings.
- Part 20: Rigid fuel line in material other than stainnles steel.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) - PHẦN 15: HỘP GOM KHÍ VÀ ỐNG MỀM THÔNG HƠI
Road vehicles - Compressed natural gas (CNG) fuel system components - Part 15: Gas-tight housing and ventilation hose
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử và yêu cầu cho hộp gom khí và ống mềm thông hơi, các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) được dự định sử dụng trên các ô tô đã được định nghĩa trong TCVN 6211 (ISO 3833).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô (dùng một nhiên liệu, hai nhiên liệu, hoặc hai nhiên liệu kết hợp) khi sử dụng khí thiên nhiên phù hợp với ISO 15403-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) được bố trí ở phía trước bộ bay hơi và bao gồm cả bộ bay hơi;
b) Các thùng chứa nhiên liệu;
c) Các động cơ tĩnh tại sử dụng khí;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8609:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ống dẫn mềm dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên và các hệ thống tiếp nhiên liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9055:2011 (ISO/TR 11954:2008) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Đo vận tốc lớn nhất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11500:2016 (ISO 6117:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Nắp bít đàn hồi cho xy lanh phanh thủy lực kiểu tang trống của bánh xe sử dụng dầu phanh có gốc không từ dầu mỏ (nhiệt độ làm việc lớn nhất 100°C)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12587:2019 về Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - Trụ tiêu dẻo phân làn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012) về Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường
- 1Quyết định 3887/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường bộ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 16: Ống cứng dẫn nhiên liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 17: Ống mềm dẫn nhiên liệu.
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8609:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ống dẫn mềm dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên và các hệ thống tiếp nhiên liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9055:2011 (ISO/TR 11954:2008) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Đo vận tốc lớn nhất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11500:2016 (ISO 6117:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Nắp bít đàn hồi cho xy lanh phanh thủy lực kiểu tang trống của bánh xe sử dụng dầu phanh có gốc không từ dầu mỏ (nhiệt độ làm việc lớn nhất 100°C)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12587:2019 về Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - Trụ tiêu dẻo phân làn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012) về Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi
- Số hiệu: TCVN8606-15:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
